5+ Đề thi Giữa kì 2 GDCD 9 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Với bộ 5+ Đề thi Giữa kì 2 GDCD 9 Kết nối tri thức năm 2026 theo cấu trúc mới có đáp án và ma trận được biên soạn và chọn lọc từ đề thi GDCD 9 của các trường THCS trên cả nước sẽ giúp học sinh lớp 9 ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Giữa kì 2 Giáo dục công dân 9.

5+ Đề thi Giữa kì 2 GDCD 9 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Xem thử

Chỉ từ 150k mua trọn bộ Đề thi Giữa kì 2 GDCD 9 Kết nối tri thức theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: GDCD 9

Thời gian làm bài: phút

(Đề 1)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5 điểm)

(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)

Câu 1: Điền vào chỗ chấm: “Những thay đổi có thể đến từ ... bên ngoài hay từ ... mỗi người.”

A. điều kiện; người thân.

B. hoàn cảnh; bản thân.

C. yếu tố; gia đình.

D. tác động; nội tâm.

Câu 2: Điền vào chỗ chấm: “Việc trang bị kĩ năng thích ứng với thay đổi chính là ... giúp mỗi cá nhân luôn vững tâm trong cuộc sống”.

A. thời điểm

B. bí quyết

C. chìa khóa

D. nút thắt

Câu 3: Chấp nhận sự thay đổi là tất yếu có nghĩa là gì?

A. Cần xác định sự thay đổi là điều không thể tránh khỏi trong cuộc sống.

B. Trước những biến cố bất ngờ, cần biết kìm nén cảm xúc.

C. Giữ thái độ sợ hãi, lo lắng trước sự thay đổi.

D. Quyết định nhanh chóng để giải quyết thay đổi xảy ra.

Quảng cáo

Câu 4: Tính cách của một người bạn như thế nào sẽ giúp em dễ dàng làm quen, trở thành bạn bè của nhau?

A. Chân thành, cởi mở.

B. Ích kỉ, hẹp hòi.

C. Lợi dụng, thiếu trung thực.

D. Nhờ vả quá nhiều.

Câu 5: Ý kiến nào sau đây đúng?

A. Người có tính ba phải là người thiếu tự tin

B. Người tự tin luôn cảm thấy mình nhỏ bé, yếu đuối.

C. Tính rụt rè làm cho con người dễ phát huy được khả năng của mình.

D. Thích ứng với thay đổi là trải nghiệm để trưởng thành hơn.

Câu 6: Thích ứng với thay đổi mang lại lợi ích gì cho mỗi người?

A. Không có sự linh hoạt trong cuộc sống.

B. Tự hoàn thiện và phát triển bản thân.

C. Nản chí trước sự thay đổi của hoàn cảnh.

D. Không bao giờ khuất phục trước sự thay đổi.

Quảng cáo

Câu 7: Đâu là cách điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi?

A. Sống khép kín, xa lánh bạn bè.

B.  Rủ rê các bạn tham gia các hội nhóm không lành mạnh trên không gian mạng.

C. Thay đổi cách suy nghĩ luôn theo hướng tích cực.

D. Cho bạn xem bài, nhắc bài bạn trong giờ kiểm tra.

Câu 8: Đâu không phải là biểu hiện của người thích ứng tốt với thay đổi?

A. Y cảm thấy thật tự hào và hãnh diện về vẻ bề ngoài của mình.

B. L muốn lảng tránh người khác khi bạn có vết sẹo trên trán.

C. T thấy hạnh phúc khi anh trai của mình đã cưới vợ.

D. H luôn biết kiểm soát tiền ăn hàng tháng dù giá cả đã tăng.

Câu 9: Em sẽ làm thế nào khi đối mặt với sự thất bại hoặc không thành công?

A. Nản lòng và từ bỏ.

B. Học từ kinh nghiệm và cố gắng lại.

C. Đổ lỗi cho người khác và hoàn toàn từ bỏ.

D. Nhờ sự trợ giúp của người khác để giúp mình vượt qua.

Quảng cáo

Câu 10: Khi có một sự thay đổi đột ngột, bạn thường xử lý như thế nào?

A. Hoảng loạn và không biết phải làm gì.

B. Tìm kiếm thông tin và lên kế hoạch thích ứng.

C. Chờ đợi và xem xét tình hình trước khi hành động.

D. Sợ hãi và nhờ người khác giúp đỡ.

Câu 11: Sử dụng sản phẩm an toàn có nghĩa là gì?

A. Sử dụng tiền để mua sản phẩm đắt tiền.

B. Sử dụng kế hoạch chi tiêu và mua đồ dùng thiết yếu.

C. Sử dụng đúng cách, đảm bảo chất lượng, an toàn sức khỏe.

D. Sử dụng đồ ngoại quốc có chất lượng cao.

Câu 12: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (....) trong khái niệm sau đây: “.......... là mua sắm có kế hoạch, tiết kiệm, biết lựa chọn sản phẩm có chất lượng và phù hợp với đặc điểm của cá nhân”.

A. Tiêu dùng thông minh.

B. Quản lí tiền hiệu quả.

C. Lập kế hoạch chi tiêu.

D. Tiết kiệm tiền hiệu quả.

Câu 13: Câu tục ngữ ngữ nào dưới đây phê phán việc tiêu xài hoang phí?

A. Kiến tha lâu đầy tổ.

B. Năng nhặt chặt bị.

C. Tích tiểu thành đại.

D. Ném tiền qua cửa sổ.

Câu 14: Biểu hiện của tiêu dùng thông minh là gì?

A. Thấy thích thì mua.

B. Luôn chi tiêu có kế hoạch.

C. Ưu tiên cho nhu cầu của gia đình.

D. Ưu tiên cho nhu cầu cá nhân.

Câu 15: Điền vào chỗ chấm: “Cuộc sống ngày càng hiện đại thì càng đòi hỏi con người phải ... hơn trong các tiêu dùng.”

A. nhạy bén

B. thông minh

C. lanh lợi

D. chớp nhoáng

Câu 16: Sử dụng sản phẩm an toàn có nghĩa là gì?

A. Sử dụng tiền để mua sản phẩm đắt tiền.

B. Sử dụng kế hoạch chi tiêu và mua đồ dùng thiết yếu.

C. Sử dụng đúng cách, đảm bảo chất lượng, an toàn sức khỏe.

D. Sử dụng đồ ngoại quốc có chất lượng cao.

Câu 17: Sử dụng tiền mặt hoặc thanh toán trực tuyến là nội dung của:

A. Xác định nhu cầu chính đáng.

B. Tìm hiểu thông tin sản phẩm.

C. Sử dụng sản phẩm an toàn.

D. Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp.

Câu 18: Là học sinh, chúng ta không nên làm gì để có thói quen tiêu dùng thông minh?

A. Tuân thủ cách tiêu dùng thông minh.

B. Mua những đồ dùng mình thích.

C. Khích lệ người thân tiêu dùng thông minh.

D. Rèn luyện thói quen tiêu dùng thông minh.

Câu 19: Chị H thường mua các đồ ăn uống có xuất xứ hữu cơ được để đảm bảo sức khỏe cho cả nhà. Theo em, việc làm của chị H mang lại các lợi ích gì?

A. Tạo ra được sự tăng trưởng trong kinh tế.

B. Tạo ra được thói quen tiêu dùng lành mạnh, giữ gìn được sức khỏe của cả nhà.

C. Thói quen của chị H giúp tiết kiệm tiền cho gia đình.

D. Theo xu hướng của mạng xã hội, không bị lỗi thời.

Câu 20: Nếu mẹ cho em tiền mua sách, nhưng em bắt gặp một hội chợ bán đồ chơi em thích, còn có ưu đãi mua 1 tặng 1 thì em có quyết định như thế nào?

A. Mua đồ chơi và dành tiền mua sách sau.

B. Vay tiền của bạn để có thể mua đồ chơi và mua sách.

C. Dành tiền mua sách vì học hành là quan trọng, đồ chơi có thể mua sau.

D. Xin thêm tiền để mua đồ chơi.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (2 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 21. Theo em, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về tiêu dùng thông minh?

a) Tiêu dùng thông minh là biết chi tiêu một cách tiết kiệm mà không cần lập kế hoạch.

b) Tiêu dùng thông minh giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc và bảo vệ sức khỏe.

c) Tiêu dùng thông minh chỉ áp dụng cho những người trưởng thành có thu nhập ổn định.

d) Tiêu dùng thông minh khuyến khích việc sử dụng sản phẩm an toàn, đảm bảo sức khỏe.

Câu 22. Theo em, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về trách nhiệm của người tiêu dùng thông minh?

a) Người tiêu dùng thông minh luôn lựa chọn sản phẩm giá rẻ nhất.

b) Sử dụng sản phẩm đúng cách, đảm bảo an toàn sức khỏe là một phần của tiêu dùng thông minh.

c) Tiêu dùng thông minh giúp bảo vệ môi trường nếu chọn sản phẩm thân thiện với môi trường.

d) Không cần kiểm tra kỹ sản phẩm trước khi thanh toán nếu đã quen mua ở nơi đó.

Phần III. TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 23: Học sinh đọc và trả lời theo yêu cầu

a. Em hãy nêu 3 biện pháp để thích ứng với sự thay đổi trong cuộc sống.

b. Em hãy vận dụng cách thích ứng với sự thay đổi để tư vấn cho các bạn trong những tình huống dưới đây:

Tình huống 1) Bạn B lần đầu sống xa nhà để lên thành phố học. Ở một mình, B chưa biết cân đối tài chính, mua sắm nhiều thứ không cần thiết nên thường xuyên bị thiếu tiền ăn, thậm chí tiêu cả vào tiền thuê nhà. Sống một mình, không có ai nhắc nhở nên nhiều khi B mải chơi theo bạn, đi sớm về khuya, không để ý chuyện học tập.

Tình huống 2) Mẹ bạn P bị đột quỵ phải nằm liệt một chỗ, sinh hoạt cá nhân cũng cần có người hỗ trợ. P lo lắng cho mẹ và thấy lúng túng khi trong nhà vừa thiếu bàn tay mẹ vừa cần có người chăm sóc cho mẹ.

5+ Đề thi Giữa kì 2 GDCD 9 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

5+ Đề thi Giữa kì 2 GDCD 9 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: GDCD 9

Thời gian làm bài: phút

(Đề 2)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)

Từ câu 1 đến câu 20, ở mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Dựa vào các dữ liệu dưới đây, em hãy xác định thứ tự các bước quản lí thời gian hiệu quả.

(1) Lập kế hoạch.

(2) Thực hiện kế hoạch.

(3) Xác định mục tiêu công việc.

A. (3) (1) (2).

B. (1) (2) (3).

C. (2) (1) (3).

D. (3) (2) (1).

Câu 2. Lựa chọn cách thức hoàn thành công việc phù hợp với đặc điểm bản thân, lưu ý đến thời điểm, thói quen làm việc hiệu quả nhất của bản thân để lựa chọn cách thức hiệu quả nhất” - đó là nội dung của bước nào trong quá trình lập kế hoạch quản lí thời gian hiệu quả?

A. Xác định ý tưởng quản lí thời gian.

B. Xác định mục tiêu công việc.

C. Lập kế hoạch quản lí thời gian.

D. Thực hiện kế hoạch quản lí thời gian.

Câu 3. Khi thực hiện kế hoạch quản lí thời gian, chúng ra cần

A. trì hoãn các công việc.

B. ôm đồm, làm thật nhiều việc cùng lúc.

C. tuyệt đối không thay đổi kế hoạch đã đề ra.

D. loại bỏ các yếu tố gây xao nhãng.

Câu 4. Để quản lí thời gian hiệu quả, mỗi người cần

A. xác định mục tiêu công việc cần hoàn thành.

B. không thay đổi kế hoạch trong bất kì trường hợp nào.

C. thực hiện kế hoạch một cách hời hợt, thiếu nghiêm túc.

D. đề ra mục tiêu quá cao so với năng lực của bản thân.

Câu 5. Em hãy nhận xét cách quản lí thời gian của bạn T trong trường hợp sau.

Trường hợp. Bạn T rất thích bóng đá, ngoài giờ học chính khoá ở trường, bạn dành phần lớn thời gian cho việc chơi bóng đá. Thậm chí, buổi trưa và buổi chiều, bạn đều tranh thủ ở lại trường để xem hoặc chơi bóng tới muộn mới về. Tối nào về nhà, T đều bị rơi vào trạng thái mệt mỏi và không thể tập trung học. Bạn thường xuyên không hoàn thành hết bài tập trước khi tới lớp.

A. Bạn T đã biết cách quản lí thời gian, khi dành phần lớn thời gian cho đam mê của mình.

B. Bạn T chưa biết cách quản lí thời gian; chưa cân đối được thời gian giữa học tập và giải trí.

C. Cách quản lí thời gian của T rất hợp lí, khoa học; cân đối giữa học tập và vui chơi giải trí.

D. Bạn T quản lí thời gian chưa hiệu quả; T cần loại bỏ sở thích đá bóng để tập trung vào học.

Câu 6. Em hãy tư vấn cách giải quyết phù hợp cho bạn A trong trường hợp sau:

Trường hợp. Bạn A xác định mục tiêu công việc cần thực hiện trong Học kì I là: cải thiện kết quả học tập từ loại khá lên loại giỏi; tự học thêm một môn ngoại ngữ yêu thích; học võ cổ truyền; tham gia câu lạc bộ thể dục thể thao. Tuy nhiên, sau một thời gian thực hiện, bạn A cảm thấy mệt mỏi và muốn bỏ cuộc.

A. Bạn A nên bỏ cuộc vì có cố gắng cũng không đạt được kết quả gì.

B. Bạn A nên xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện hợp lí, khoa học.

C. Bạn A nên dành phần lớn thời gian để giải trí, tránh căng thẳng.

D. Bạn A cần bỏ bớt các mục tiêu, chỉ cần thực hiện một mục tiêu là đủ.

Câu 7. Hình ảnh sau đề cập đến thay đổi nào có thể tác động đến cuộc sống của mỗi cá nhân và gia đình?

5+ Đề thi Giữa kì 2 GDCD 9 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

A. Biến đổi khí hậu.

B. Sự phát triển của khoa học - công nghệ.

C. Thay đổi chỗ ở, nguồn thu nhập.

D. Sức khỏe bản thân suy giảm.

Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những thay đổi đến từ môi trường có thể xảy ra với mỗi cá nhân và gia đình?

A. Bão lụt.

B. Lũ quét.

C. Sạt lở đất.

 D. Sức khỏe suy giảm.

Câu 9. Những thay đổi đến từ phía gia đình có thể xảy ra với mỗi cá nhân là

A. thiên tai, biến đổi khí hậu.

B. mất mát người thân; thay đổi chỗ ở.

C. bão lụt, lốc, sét, mưa lớn, lũ quét,…

D. sự phát triển của khoa học - công nghệ.

Câu 10. Trước những thay đổi, biến cố trong cuộc sống, chúng ta cần

A. hoảng loạn, cầu cứu mọi người.

B. bình tĩnh, làm chủ cảm xúc.

C. buông xuôi, phó mặc cho số phận.

D. khóc lóc, buồn tủi cho số phận của mình.

Câu 11. Việc thích ứng với những thay đổi sẽ giúp mỗi người

A. vượt qua sự thay đổi của hoàn cảnh.

B. thu được nhiều lợi ích vật chất.

C. tạo dựng được lối sống tối giản.

D. xây dựng được lối sống “xanh”.

Câu 12. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng biện pháp đối phó với những thay đổi trong cuộc sống?

A. Chấp nhận sự thay đổi là tất yếu.

B. Bình tĩnh trước mọi hoàn cảnh, tình huống.

C. Trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác.

D. Tìm cách giải quyết vấn đề theo hướng tích cực.

Câu 13. Tan học, M và K và Q đạp xe về nhà. Bỗng mây đen kéo tới, sấm chớp ầm ầm, mưa rơi nặng hạt. K đề nghị các bạn dừng xe lại, xuống trú tạm vào gốc cây to bên đường; K góp ý nên tiếp tục đi về nhà và thích thú khi được “tắm mưa”. Trong khi đó, Q lại nói: “Các bạn ơi, tớ nghĩ chúng ta nên đi tiếp, phía trước có một hiệu sách, mình có thể vào đó tạm trú một lát, khi nào hết mưa giông thì hãy về”. Theo em, trong tình huống trên, hành động của bạn nào là đúng?

A. Bạn M.

B. Bạn K.

C. Bạn Q.

D. Bạn M và K.

Câu 14. Mua sắm có kế hoạch, tiết kiệm, biết lựa chọn sản phẩm có chất lượng và phù hợp với đặc điểm của cá nhân - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A. Tiêu dùng thông minh.

B. Quản lí tiền hiệu quả.

C. Lập kế hoạch chi tiêu.

D. Tiết kiệm tiền hiệu quả.

Câu 15. Nhân vật nào dưới đây chi tiêu hợp lí?

A. Chị M có đam mê mua quần áo mặc dù không dùng hết.

B. Anh K vay tiền của bạn để đưa gia đình đi du lịch.

C. Mỗi tháng, anh T đều trích một khoản lương để tiết kiệm.

D. Anh P dùng tiền lương mỗi tháng để chơi cá độ bóng đá.

Câu 16. Câu tục ngữ nào dưới đây phản ánh về việc chi tiêu hợp lí?

A. Đã nghèo còn mắc cái eo.

B. Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm.

C. Người là vàng, của là ngãi.

D. Có tiền mua tiên cũng được.

Câu 17. Bạn học sinh nào trong tình huống sau đây chưa biết cách chi tiêu hợp lí?

Tình huống. Hễ có tiền là K tiêu hết luôn. Khi thấy bạn bè có món đồ nào trông lạ mắt, K lại xin tiền bố mẹ để mua bằng được. Thấy K nhiều lần mua đồ chơi chỉ một lần là chán, có nhiều thứ chưa dùng đến, bạn C và T khuyên K không nên lãng phí như vậy, nhưng K không nghe.

A. Cả ba bạn C, T và K.

B.  Hai bạn C và T.

C. Bạn C.

D. Bạn K.

Câu 18. Thu nhập của anh P tương đối cao, nhưng tháng nào cũng thiếu trước hụt sau. Trong tháng, anh thường chi tiêu không kiểm soát, lúc thì mua giày thể thao hàng hiệu, lúc thì đến các nhà hàng, quán café sang trọng để check in, chụp ảnh rồi đăng lên Facebook,… Tới cuối tháng, anh ăn mì tôm cho qua bữa hoặc phải vay thêm tiền của bạn bè, người thân. Nếu là em trai của anh P, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

A. Không quan tâm, vì việc đó không ảnh hưởng gì đến mình.

B. Mặc kệ, vì anh P có toàn quyền sử dụng số tiền anh ấy làm ra.

C. Khuyên anh P cứ thoải mái, vì “đời có mấy tý, vui được mấy khi”.

D. Khuyên anh P cần tiết kiệm, chỉ chi tiêu vào những việc cần thiết.

Câu 19. Trong dịp Tết, bạn M nhận được 1.000.000 đồng tiền mừng tuổi. Bạn lên kế hoạch chi tiêu từ khoản tiền này như: mua quà biếu bà nội, mua bộ sách học tiếng Anh, mua một chiếc áo bạn rất thích, trích một phần cho quỹ từ thiện,... Chiều nay, đang ở khu vui chơi với ba người bạn thân, biết M có tiền, các bạn muốn M dùng 600.000 đồng mua vé cho cả nhóm tham gia nhiều trò chơi rất hấp dẫn. Nếu là M, trong trường hợp trên, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Lảng tránh sang chuyện khác, coi như chưa nghe thấy.

B. Ngay lập tức đồng ý để không làm mất lòng các bạn.

C. Từ chối, lập tức bỏ về nhà, không giải thích gì thêm.

D. Từ chối, giải thích rõ kế hoạch chi tiêu với các bạn.

Câu 20. Vừa muốn tiết kiệm chi tiêu, lại vừa muốn làm đẹp, nên chị H thường đặt mua nhiều loại mĩ phẩm trôi nổi, không rõ nguồn gốc xuất xứ. Nếu là em gái của chị H, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

A. Mặc kệ, không quan tâm vì không liên quan đến mình.

B. Ủng hộ chị H vì cách chi tiêu của chị hợp lí, thông minh.

C. Khuyên chị mua sản phẩm phù hợp, có nguồn gốc rõ ràng.

D. Không đồng tình nhưng cũng không khuyên ngăn chị H.

Từ câu 21 đến câu 22, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 21. Xác định tính đúng/ sai của các nhận định sau:

a) Khi có nền tảng tài chính vững chắc, chúng ta có thể loại bỏ mọi khó khăn trong cuộc sống.

b) Trước những biến cố bất ngờ, chúng ta cần làm chủ cảm xúc, giữ thái độ điềm tĩnh, không hoảng hốt.

c) Ngay cả khi có cuộc sống ổn định, chúng ra vẫn cần học tập, rèn luyện những kĩ năng thích ứng với sự thay đổi.

d) Sự thay đổi là điều không thể tránh khỏi trong cuộc sống, vì vậy, chúng ta cần chấp nhận và thích nghi với sự thay đổi đó.

Câu 22. Xác định tính đúng/ sai của các nhận định sau:

a) Tiêu dùng thông minh là việc lựa chọn, tìm mua những sản phẩm có giá cả rẻ nhất mà không cần quan tâm đến chất lượng, nguồn gốc xuất xứ.

b) Cuộc sống ngày càng hiện đại thì càng đòi hỏi con người phải thông minh hơn trong cách tiêu dùng.

c) Chỉ những người có hoàn cảnh khó khăn mới cần học cách tiêu dùng thông minh.

d) Khi chúng ta kiểm soát được việc chi tiêu, biết dùng tiền vào việc mua những thứ cần thiết, hiệu quả, an toàn,… thì sẽ góp phần chủ động về tài chính cá nhân và đảm bảo sức khỏe cho bản thân và gia đình.

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)

Câu 1 (1,5 điểm). Thế nào là quản lí thời gian hiệu quả? Việc quản lí thời gian hiệu quả sẽ đem đến những lợi ích nào?

Câu 2 (1,5 điểm). Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:

Trường hợp. Do hoàn cảnh khó khăn, bố mẹ N phải đi làm ăn xa, ở nhà chỉ còn hai anh em N và ông bà.

a. Trường hợp trên đề cập đến thay đổi nào đã xảy ra với gia đình bạn N?

b. Em hãy tư vấn cho bạn N những biện pháp phù hợp để thích ứng với sự thay đổi đó.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)

Từ câu 1 đến câu 20: mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

1-A

2-C

3-D

4-A

5-B

6-B

7-B

8-D

9-B

10-B

11-A

12-C

13-C

14-A

15-C

16-B

17-D

18-D

19-D

20-C

Từ câu 21 đến câu 22:

- Học sinh  chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.

- Học sinh  chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.

- Học sinh  chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.

- Học sinh  lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.

 

Nhận định a)

Nhận định b)

Nhận định c)

Nhận định d)

Câu 21

Sai

Đúng

Đúng

Đúng

Câu 22

Sai

Đúng

Sai

Đúng

II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)

NỘI DUNG

ĐIỂM

Câu 1. Thế nào là quản lí thời gian hiệu quả? Việc quản lí thời gian hiệu quả sẽ đem đến những lợi ích nào?

1,5

- Khái niệm: Quản lí thời gian hiệu quả là cách sắp xếp, sử dụng thời gian hợp lí, tránh lãng phí thời gian để hoàn thành tốt các công việc theo mục tiêu đã đặt ra.

0,5

- Lợi ích của việc quản lí thời gian hiệu quả:

+ Giúp chúng ta chủ động trong cuộc sống;

+ Nâng cao năng suất, hiệu quả công việc;

+ Giảm áp lực, tạo động lực;

+ Từng bước hoàn thiện bản thân.

1,0

Câu 2. Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:

Trường hợp. Do hoàn cảnh khó khăn, bố mẹ N phải đi làm ăn xa, ở nhà chỉ còn hai anh em N và ông bà.

a. Trường hợp trên đề cập đến thay đổi nào đã xảy ra với gia đình bạn N?

b. Em hãy tư vấn cho bạn N những biện pháp phù hợp để thích ứng với sự thay đổi đó.

1,5

Yêu cầu a: Thay đổi được đề cập đến trong tình huống này là: thay đổi đến từ gia đình (hoàn cảnh sống của anh em N có sự xáo trộn do bố mẹ N đi làm ăn xa).

0,5

♦ Yêu cầu b) Hai anh em N cần:

+ Bình tĩnh và thấu hiểu nỗi vất vả cũng như sự yêu thương của bố mẹ dành cho mình.

+ Luôn cố gắng học tập, rèn luyện; ngoan ngoãn, nghe lời và chăm chỉ phụ giúp ông bà các công việc nhà.

+ Khi nhớ bố mẹ, hai bạn có thể: viết nhật kí hoặc gọi điện thoại để trò chuyện với bố mẹ,…

1,0

* Lưu ý: HS có thể đưa ra những ví dụ khác, GV linh hoạt trong quá trình chấm điểm.

 

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Đề thi GDCD 9 năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu trả phí đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Tham khảo đề thi GDCD 9 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi các môn học lớp 9 năm 2025 học kì 1 và học kì 2 được biên soạn bám sát cấu trúc ra đề thi mới Tự luận và Trắc nghiệm giúp bạn giành được điểm cao trong các bài thi lớp 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 9 sách mới các môn học