Đề minh họa Khoa học tự nhiên vào lớp 10 Hải Phòng năm 2025 (có đáp án)
Bài viết cập nhật Đề minh họa Khoa học tự nhiên vào lớp 10 Hải Phòng năm 2025 giúp học sinh làm quen với cách ra đề từ đó có thêm tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn Khoa học tự nhiên. Mời các bạn đón đọc:
Đề minh họa Khoa học tự nhiên vào lớp 10 Hải Phòng năm 2025 (có đáp án)
Xem thử Đề thi vào lớp 10 KHTN Xem thử Bộ đề thi thử vào 10 Toán 2025 Xem thử Bộ đề thi vào 10 Toán 2025 Xem thử Bộ đề thi vào 10 Văn 2025 Xem thử Đề thi vào 10 Tiếng Anh 2025
Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề ôn thi vào lớp 10 năm 2025 (các môn học) theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
ĐỀ THI MINH HOẠ VÀO 10 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN HẢI PHÒNG NĂM 2025
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN.
Câu 1: Di truyền học khẳng định nhân tố di truyền chính là
A. DNA.
B. nhiễm sắc thể.
C. gene.
D. protein.
Câu 2: Dịch mã là quá trình tổng hợp
A. DNA.
B. amino acid.
C. chuỗi polypetide.
D. mRNA.
Câu 3: Sự phối hợp các quá trình giảm phân và thụ tinh. Sự phân li độc lập và tổ hợp các NST đã tạo ra vô số các loại giao tử khác nhau là nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện của
A. đột biến gene.
B. biến dị tổ hợp.
C. đột biến NST.
D. bệnh, tật di truyển.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng về nhiễm sắc thể thường trong tế bào lưỡng bội?
A. Nhiễm sắc thể thường không tồn tại thành từng cặp tương dồng.
B. Nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp, tồn tại thành từng cạap tương đồng.
C. Nhiễm sắc thể thường khác nhau giữa giới đực và giới cái.
D. Nhiễm sắc thể thường chứa gen quy định tính trạng thường và cả gen quy định tính trạng giới tính.
Câu 5: Bộ nhiễm sắc thể trong hình vẽ dưới đây có thể là bộ nhiễm sắc thể của người mắc bệnh, tật di truyền nào?
A. Bệnh câm điếc bẩm sinh.
B. Hội chứng Klinefelter.
C. Tật khe hở môi, hàm.
D. Hội chứng Turner.
Câu 6: Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ, allele a quy định quả vàng. Cho cây cà chua quả đỏ lai với cây cà chua quả vàng, F1 thu được 50% cây quả đỏ: 50% cây quả vàng. Kiểu gene của cặp bố mẹ đem lai được xác định là
A. AA × aa.
B. Aa × aa.
C. AA × Aa.
D. Aa × Aa.
Câu 7: Một gene ban đầu có 2400 cặp nucleotide, sau quá trình gene trên tái bản, gene con tạo ra có 2400 cặp nucleotide nhưng số liên kết hydrogen của gene tạo thành ít hơn gene ban đầu 1 liên kết. Dạng đột biến nào đã xảy ra?
A. Mất một cặp A-T.
B. Thêm một cặp G-C.
C. Thay thế một cặp A-T bằng một cặp T-A.
D. Thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T.
Câu 8: Cho kim loại iron (Fe) tác dụng với dung dịch hydrochloric (HCl). Phương trình hóa học nào minh họa cho phản ứng hóa học trên?
A. Fe + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2
B. 2Fe + 6HCl ⟶ 2FeCl3 + 3H2.
C. Fe + HCl ⟶ FeCl2 + H2.
D. Fe + HCl ⟶ FeCl2 + H.
Câu 9: Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần?
A. Na, Mg, Zn.
B. Al, Zn, Na.
C. Mg, Al, Na.
D. Pb, Al, Mg.
Câu 10: Trong phản ứng hóa học, khả năng tạo ion của kim loại và phi kim là
A. kim loại dễ nhường electron để tạo ra ion dương.
B. phi kim dễ nhường electron để tạo ra ion dương.
C. phi kim dễ nhận electron để tạo ra ion dương.
D. kim loại dễ nhận electron để tạo ra ion âm.
Câu 11: Trong số các chất hữu cơ sau, chất nào làm mất màu dung dịch Bromine?
A. CH2 = CH2.
B. CH3 – CH2 – CH3.
C. CH3 – CH2.
D. CH3 – CH2 – CH2 – CH3.
Câu 12: Trên nhãn của một chai rượu có ghi 30o điều này có nghĩa là gì?
A. Rượu sôi ở 30oC.
B. Dung dịch rượu có 30% rượu etylic nguyên chất.
C. 30 phần thể tích rượu etylic có trong 100 phần thể tích rượu và nước.
D. Số gam rượu trong 100 g nước là 30 gam.
Câu 13: Khí nào trong các khí sau ngăn cản sự bức xạ năng lượng nhiệt từ Trái đất vào vũ trụ, gây nên hiệu ứng nhà kính, từ đó dẫn đến sự ấm lên trên toàn cầu?
A. Khí oxygen.
B. Khí carbon dioxide.
C. Khí methane.
D. Cả khí carbon dioxide và khí methane.
Câu 14: Cho phương trình phản ứng:
? + 3NaOH ⟶ 3RCOONa + C3H5(OH)3
Chất còn thiếu trong phương trình trên là
A. RCOONa
B. (RCOO)3C3H5.
C. (RCOO)3.
D. C3H5(RCOO)3
Câu 15: Nguyên tố có thành phần (%) cao nhất trong vỏ trái đất là
A. Oxygen.
B. Aluminium.
C. Sodium.
D. Silicon.
Câu 16: Trong các công thức tính công cơ học dưới đây, công thức nào không đúng?
A. A = P.t (P là công suất, t là thời gian thực hiện công).
B. A = F.s (F là lực tác dụng lên vật, s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực tác dụng).
C. A = P.h (P là trọng lực tác dụng lên vật, h quãng đường vật rơi dưới tác dụng của trọng lực.
D. A = (F là lực tác dụng lên vật, s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực tác dụng).
Câu 17: Hai vật có cùng khối lượng đang chuyển động trên sàn nằm ngang, thì
A. vật có thể tích càng lớn thì động năng càng lớn.
B. vật có thể tích càng nhỏ thì động năng càng lớn.
C. vật có tốc độ càng lớn thì động năng càng lớn.
D. động năng hai vật như nhau vì có cùng khối lượng.
Câu 18: Chiếu một chùm tia sáng song song với trục chính qua thấu kính hội tụ thì
A. chùm tia ló hội tụ tai tiêu điểm.
B. chùm tia ló là chùm tia sáng song song.
C. chùm tia ló là chùm phân kì.
D. chùm tia ló là chùm bất kì.
Câu 19: Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1 thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 thì
A. A1B1 ≥ A2B2.
B. A1B1 = A2B2
C. A1B1 > A2B2
D. A1B1 < A2B2.
Câu 20: Một người dùng kính lúp có tiêu cự 10 cm, quan sát một vật đặt cách thấu kính 5 cm thì
A. ảnh lớn hơn vật 2 lần.
B. ảnh lớn hơn vật 4 lần.
C. lớn hơn vật 6 lần.
D. ảnh lớn hơn vật 8 lần.
Câu 21: Một vật AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f = 12 cm. Thấu kính cho ảnh ảo bằng nửa vật khi vật đặt cách thấu kính một khoảng
A. 5 cm
B. 10 cm
C. 12 cm
D. 20 cm
Câu 22: Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi
A. thanh nam châm nằm yên trong cuộn dây dẫn đó.
B. cuộn dây dẫn đó chuyển động lại gần thanh nam châm.
C. thanh nam châm chuyển động lại gần cuộn dây dẫn đó.
D. từ trường xuyên qua đoạn dây dẫn đó là từ trường biến thiên.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Câu 1: Hình vẽ dưới đây mô tả một tế bào của cơ thể lưỡng bội có kiểu gene AaBb đang phân bào. Hãy quan sát hình vẽ và cho biết các khẳng định sau đây là đúng hay sai?
|
Tế bào trên đang ở kì giữa của lần giảm phân thứ hai. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là 2n = 8. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
Nếu giảm phân bình thường thì các tế bào con sẽ có kiểu gene Aa và Bb. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
Nếu hai nhiễm sắc thể kép chứa allele A và allele a cùng di chuyển về một cực của tế bào thì sẽ tạo ra các tế bào con có kiểu gene AaB và b hoặc Aab và B. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
Câu 2: Rượu, bia là những đồ uống khá phổ biến,tuy nhiên việc lạm dụng rượu bia sẽ gây hại cho sức khỏe vì ethylic alcohol trong rượu có đặc điểm kích thích thần kinh và nhiều căn bệnh khác, từ ethylic alcohol có thể điều chế acetic acid làm dấm ăn, điều chế ester ethyl acetate làm dung môi pha sơn.
|
a) Công thức cấu tạo của ethylic alcohol là CH3 – O – CH3 |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
b) Phương trình hóa học điều chế acetic acid từ ethylic alcohol là |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
c) Việc điều chế ethylic alcohol từ tinh bột diễn ra nhờ tác dụng của enzyne theo sơ đồ sau: |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
d) Đun nóng hỗn hợp gồm 30 gam acetic acid và một lượng dư ethylic alcohol với xúc tác H2SO4 đặc tạo ra 35 gam ester ethyl acetate. Biết hiệu suất phản ứng ester là 80%. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
Câu 3: Khi dùng các dụng cụ̣ điện chúng ta cần quan tâm đến các giá trị định mức trong đó có hiệu điện thế định mức và công suất định mức. Cho hai bóng đèn có các giá trị định mức loại 12 V – 6 W và 6 V – 6 W.
|
a) Cường độ dòng điện định mức của đèn 1 là 0,5 A, của đèn 2 là 0,25 A. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
b) Khi mắc hai đèn song song vào hiệu điện thế 12 V thì hai đèn sáng bình thường. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
c) Nếu mắc nối tiếp hai đèn vào hiệu điện điện thế 18 V thì đèn 1 sáng quá mức bình thường. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
d) Hai đèn tiêu thụ điện năng như nhau. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.
Câu 1: Cho biết một gene quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do. Phép lai aaBb × Aabb cho tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn ở đời con là bao nhiêu?
Câu 2: Tính số phân tử DNA con tạo thành từ một phân tử DNA ban đầu nhân đôi liên tiếp 3 lần?
Câu 3: Cho magnesium (Mg) vào bình chứa 100 gam dung dịch HCl 7,3%. Thể tích khí hydrogen (đkc) thu được là bao nhiêu lít (Làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Câu 4: Biết 1 mol butane khi đốt cháy hoàn toàn giải phóng nhiệt lượng 2878 kJ. Nhiệt lượng được giải phóng khi đốt cháy 29 gam butane là bao nhiêu kJ?
Câu 5: Cho đoạn mạch điện có dạng ((R1 nt R2)//R3) được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 12 V không đổi. Biết R1 = 2Ω, R2 = 4Ω, R3 = 6Ω. Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là bao nhiêu A.
Câu 6: Vật sáng AB qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật A’B’. Biết AB = 2A’B’ = 2 cm, OA = 30 cm. Tiêu cự của thấu kính là bao nhiêu cm.
LỜI GIẢI VÀ ĐÁP ÁN
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN.
Câu 1: Di truyền học khẳng định nhân tố di truyền chính là
A. DNA.
B. nhiễm sắc thể.
C. gene.
D. protein.
Đáp án: C
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về di truyền học.
Lời giải chi tiết:
Di truyền học khẳng định nhân tố di truyền chính là gene.
Câu 2: Dịch mã là quá trình tổng hợp
A. DNA.
B. amino acid.
C. chuỗi polypetide.
D. mRNA.
Đáp án: C
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về dịch mã.
Lời giải chi tiết:
Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypetide.
Câu 3: Sự phối hợp các quá trình giảm phân và thụ tinh. Sự phân li độc lập và tổ hợp các NST đã tạo ra vô số các loại giao tử khác nhau là nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện của
A. đột biến gene.
B. biến dị tổ hợp.
C. đột biến NST.
D. bệnh, tật di truyển.
Đáp án: B
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thứ đã học về di truyền và biến dị.
Lời giải chi tiết:
Sự phân li độc lập và tổ hợp các NST đã tạo ra vô số các loại giao tử khác nhau là nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng về nhiễm sắc thể thường trong tế bào lưỡng bội?
A. Nhiễm sắc thể thường không tồn tại thành từng cặp tương dồng.
B. Nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp, tồn tại thành từng cạap tương đồng.
C. Nhiễm sắc thể thường khác nhau giữa giới đực và giới cái.
D. Nhiễm sắc thể thường chứa gen quy định tính trạng thường và cả gen quy định tính trạng giới tính.
Đáp án: B
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về nhiễm sắc thể.
Lời giải chi tiết:
Nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp, tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Câu 5: Bộ nhiễm sắc thể trong hình vẽ dưới đây có thể là bộ nhiễm sắ thể của người mắc bệnh, tật di truyền nào?
A. Bệnh câm điếc bẩm sinh.
B. Hội chứng Klinefelter.
C. Tật khe hở môi, hàm.
D. Hội chứng Turner.
Đáp án: B
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về bệnh, hội chứng di truyền.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy ở cặp NST giới tính hình dạng thể hiện NST: XXY đây là đặc trưng của hội chứng Klinefelter.
Câu 6: Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ, allele a quy định quả vàng. Cho cây cà chua quả đỏ lai với cây cà chua quả vàng, F1 thu được 50% cây quả đỏ: 50% cây quả vàng. Kiểu gene của cặp bố mẹ đem lai được xác định là
A. AA × aa.
B. Aa × aa.
C. AA × Aa.
D. Aa × Aa.
Đáp án: B
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về phân li độc lập của Mendel.
Lời giải chi tiết:
F1 thu được 50% cây quả đỏ: 50% cây quả vàng, đây là tỉ lệ đặc trưng của phép lai phân tích giữa cơ thể có kiểu gene dị hợp với thể mang kiểu gene lặn.
Aa × aa → F1: 1Aa : 1 aa (50% cây quả đỏ: 50% cây quả vàng).
Câu 7: Một gene ban đầu có 2400 cặp nucleotide, sau quá trình gene trên tái bản, gene con tạo ra có 2400 cặp nucleotide nhưng số liên kết hydrogen của gene tạo thành ít hơn gene ban đầu 1 liên kết. Dạng đột biến nào đã xảy ra?
A. Mất một cặp A-T.
B. Thêm một cặp G-C.
C. Thay thế một cặp A-T bằng một cặp T-A.
D. Thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T.
Đáp án: D
Phương pháp giải:
G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen, A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy số nucleotide của gene không đổi → Dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác.
Số liên kết hydrogen của gene tạo thành ít hơn gene ban đầu 1 liên kết → Dạng đột biến thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T.
Vì G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen, A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen nên khi thay thế G-C bằng A-T số liên kết hydrogen sẽ giảm đi 1.
Câu 8: Cho kim loại iron (Fe) tác dụng với dung dịch hydrochloric (HCl). Phương trình hóa học nào minh họa cho phản ứng hóa học trên?
A. Fe + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2
B. 2Fe + 6HCl ⟶ 2FeCl3 + 3H2.
C. Fe + HCl ⟶ FeCl2 + H2.
D. Fe + HCl ⟶ FeCl2 + H.
Đáp án: A
Phương pháp giải:
Tính chất hóa học của kim loại.
Lời giải chi tiết:
Cho kim loại iron (Fe) tác dụng với dung dịch hydrochloric (HCl).
Fe + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2
Chọn A.
Câu 9:
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần?
A. Na, Mg, Zn.
B. Al, Zn, Na.
C. Mg, Al, Na.
D. Pb, Al, Mg.
Đáp án: A
Phương pháp giải:
Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Lời giải chi tiết:
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần: Na, Mg, Zn.
Chọn A.
Câu 10: Trong phản ứng hóa học, khả năng tạo ion của kim loại và phi kim là
A. kim loại dễ nhường electron để tạo ra ion dương.
B. phi kim dễ nhường electron để tạo ra ion dương.
C. phi kim dễ nhận electron để tạo ra ion dương.
D. kim loại dễ nhận electron để tạo ra ion âm.
Đáp án: A
Phương pháp giải:
Tính chất chung kim loại.
Lời giải chi tiết:
Trong phản ứng hóa học, khả năng tạo ion của kim loại và phi kim là kim loại dễ nhường electron để tạo ra ion dương.
Chọn A.
Câu 11: Trong số các chất hữu cơ sau, chất nào làm mất màu dung dịch Bromine?
A. CH2 = CH2.
B. CH3 – CH2 – CH3.
C. CH3 – CH2.
D. CH3 – CH2 – CH2 – CH3.
Đáp án: A
Phương pháp giải:
Tính chất hóa học alkene.
Lời giải chi tiết:
CH2 = CH2 làm mất màu dung dịch bromine
CH2 = CH2 + Br2 ⟶ CH2Br – CH2Br
Lưu ý: Hợp chất hữu cơ có liên kết đôi/ba trong phân tử, làm mất màu dung dịch bromine.
Chọn A.
Câu 12: Trên nhãn của một chai rượu có ghi 30o điều này có nghĩa là gì?
A. Rượu sôi ở 30oC.
B. Dung dịch rượu có 30% rượu etylic nguyên chất.
C. 30 phần thể tích rượu etylic có trong 100 phần thể tích rượu và nước.
D. Số gam rượu trong 100 g nước là 30 gam.
Đáp án: C
Phương pháp giải:
Độ rượu = Thể tích C2H5OH nguyên chất trong 100 mL dung dịch rượu
Lời giải chi tiết:
Trên nhãn của một chai rượu ghi 30° có nghĩa là trong dung dịch rượu này có 30% về thể tích là C2H5OH nguyên chất.
Chọn C.
Câu 13: Khí nào trong các khí sau ngăn cản sự bức xạ năng lượng nhiệt từ Trái đất vào vũ trụ, gây nên hiệu ứng nhà kính, từ đó dẫn đến sự ấm lên trên toàn cầu?
A. Khí oxygen.
B. Khí carbon dioxide.
C. Khí methane.
D. Cả khí carbon dioxide và khí methane.
Đáp án: B
Phương pháp giải:
Hiện tượng ấm lên toàn cầu.
Lời giải chi tiết:
Khí carbon dioxide (CO2) trong các khí sau ngăn cản sự bức xạ năng lượng nhiệt từ Trái đất vào vũ trụ, gây nên hiệu ứng nhà kính, từ đó dẫn đến sự ấm lên trên toàn cầu.
Chọn B.
Câu 14: Cho phương trình phản ứng:
? + 3NaOH ⟶ 3RCOONa + C3H5(OH)3
Chất còn thiếu trong phương trình trên là
A. RCOONa
B. (RCOO)3C3H5.
C. (RCOO)3.
D. C3H5(RCOO)3
Đáp án: B
Phương pháp giải:
Tính chất hóa học chất béo.
Lời giải chi tiết:
(RCOO)3C3H5. + 3NaOH ⟶ 3RCOONa + C3H5(OH)3
Chọn B.
Câu 15: Nguyên tố có thành phần (%) cao nhất trong vỏ trái đất là
A. Oxygen.
B. Aluminium.
C. Sodium.
D. Silicon.
Đáp án: A
Phương pháp giải:
Thành phần các nguyên tố trong vỏ trái đất.
Lời giải chi tiết:
Oxygen là nguyeem tố có thành phần % lớn nhất trong vỏ trái đất.
Chọn A.
Câu 16: Trong các công thức tính công cơ học dưới đây, công thức nào không đúng?
A. A = P.t (P là công suất, t là thời gian thực hiện công).
B. A = F.s (F là lực tác dụng lên vật, s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực tác dụng).
C. A = P.h (P là trọng lực tác dụng lên vật, h quãng đường vật rơi dưới tác dụng của trọng lực.
D. A = (F là lực tác dụng lên vật, s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực tác dụng).
Đáp án: D
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết về công thức tính công.
Lời giải chi tiết:
Công A = F.s ( F là lực tác dụng lên vật, s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực tác dụng).
Đáp án không đúng là D.
Chọn D.
Câu 17: Hai vật có cùng khối lượng đang chuyển động trên sàn nằm ngang, thì
A. vật có thể tích càng lớn thì động năng càng lớn.
B. vật có thể tích càng nhỏ thì động năng càng lớn.
C. vật có tốc độ càng lớn thì động năng càng lớn.
D. động năng hai vật như nhau vì có cùng khối lượng.
Đáp án: C
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết về động năng.
Lời giải chi tiết:
Động năng:
→ vật có tốc độ càng lớn thì động năng càng lớn.
Chọn C.
Câu 18: Chiếu một chùm tia sáng song song với trục chính qua thấu kính hội tụ thì
A. chùm tia ló hội tụ tai tiêu điểm.
B. chùm tia ló là chùm tia sáng song song.
C. chùm tia ló là chùm phân kì.
D. chùm tia ló là chùm bất kì.
Đáp án: A
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết về thấu kính hội tụ.
Lời giải chi tiết:
Chiếu một chùm tia sáng song song với trục chính qua thấu kính hội tụ thì chùm tia ló hội tụ tai tiêu điểm.
Chọn A.
Câu 19: Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1 thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 thì
A. A1B1 ≥ A2B2.
B. A1B1 = A2B2
C. A1B1 > A2B2
D. A1B1 < A2B2.
Đáp án: D
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết về thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì.
Lời giải chi tiết:
+ Vật qua thấu kính hội tụ cho ảnh ảo thì ảnh ảo luôn lớn hơn vật.
+ Vật qua thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.
Ta có: ⇒ A1B1 < A2B2
Chọn D.
Câu 20: Một người dùng kính lúp có tiêu cự 10 cm, quan sát một vật đặt cách thấu kính 5 cm thì
A. ảnh lớn hơn vật 2 lần.
B. ảnh lớn hơn vật 4 lần.
C. lớn hơn vật 6 lần.
D. ảnh lớn hơn vật 8 lần.
Đáp án: A
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết về kính lúp.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Như vậy, ảnh qua thấu kính là ảnh ảo, cùng chiều với vật và cách thấu kính 10 cm.
Ta có: ∆OAB \~ ∆OA’B’ nên hay A’B’ = 2AB
Như vậy, ảnh lớn hơn vật 2 lần.
Chọn A.
Câu 21: Một vật AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f = 12 cm. Thấu kính cho ảnh ảo bằng nửa vật khi vật đặt cách thấu kính một khoảng
A. 5 cm
B. 10 cm
C. 12 cm
D. 20 cm
Đáp án: C
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết về thấu kính phân kì.
Lời giải chi tiết:
Ta có: ∆OAB \~ ∆OA’B’ nên hay d’ = 0,5d
Với d: là khoảng cách từ vật đến thấu kính; d’ là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
Áp dụng công thức:
Thấu kính phân kì và cho ảnh ảo nên
⇒ d = 12 cm
Câu 22: Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi
A. thanh nam châm nằm yên trong cuộn dây dẫn đó.
B. cuộn dây dẫn đó chuyển động lại gần thanh nam châm.
C. thanh nam châm chuyển động lại gần cuộn dây dẫn đó.
D. từ trường xuyên qua đoạn dây dẫn đó là từ trường biến thiên.
Đáp án: A
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết về dòng điện cảm ứng.
Lời giải chi tiết:
Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi thanh nam châm nằm yên trong cuộn dây dẫn đó.
Chọn A.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Câu 1: Hình vẽ dưới đây mô tả một tế bào của cơ thể lưỡng bội có kiểu gene AaBb đang phân bào. Hãy quan sát hình vẽ và cho biết các khẳng định sau đây là đúng hay sai?
|
Tế bào trên đang ở kì giữa của lần giảm phân thứ hai. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là 2n = 8. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
Nếu giảm phân bình thường thì các tế bào con sẽ có kiểu gene Aa và Bb. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
Nếu hai nhiễm sắc thể kép chứa allele A và allele a cùng di chuyển về một cực của tế bào thì sẽ tạo ra các tế bào con có kiểu gene AaB và b hoặc Aab và B. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
Đáp án:
|
Tế bào trên đang ở kì giữa của lần giảm phân thứ hai. |
☐ Đúng |
☑ Sai |
|
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là 2n = 8. |
☐ Đúng |
☑ Sai |
|
Nếu giảm phân bình thường thì các tế bào con sẽ có kiểu gene Aa và Bb. |
☐ Đúng |
☑ Sai |
|
Nếu hai nhiễm sắc thể kép chứa allele A và allele a cùng di chuyển về một cực của tế bào thì sẽ tạo ra các tế bào con có kiểu gene AaB và b hoặc Aab và B. |
☑ Đúng |
☐ Sai |
Phương pháp giải:
Quan sát hình và phân tích đề bài.
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình ta thấy các dữ kiên sau:
- NST đang ở trạng thái đóng xoắn cực đại (dẽ quan sát) các NST kép đang xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào → Đây là diễn biến của NST trong giảm phân I → a) Sai.
- Ta đếm được trong hình có 4 NST kép trong thì giữa của giảm phân I → 2n = 8 → b) Sai.
- Nếu giảm phân bình thường thì các tế bào con sẽ có kiểu gene Aa và Bb hoặc ab và AB → c) Sai.
Nếu hai nhiễm sắc thể kép chứa allele A và allele a cùng di chuyển về một cực của tế bào thì sẽ tạo ra các tế bào con có kiểu gene AaB và b hoặc Aab và B → d) Đúng.
a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Đúng
Câu 2: Rượu, bia là những đồ uống khá phổ biến,tuy nhiên việc lạm dụng rượu bia sẽ gây hại cho sức khỏe vì ethylic alcohol trong rượu có đặc điểm kích thích thần kinh và nhiều căn bệnh khác, từ ethylic alcohol có thể điều chế acetic acid làm dấm ăn, điều chế ester ethyl acetate làm dung môi pha sơn.
|
a) Công thức cấu tạo của ethylic alcohol là CH3 – O – CH3 |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
b) Phương trình hóa học điều chế acetic acid từ ethylic alcohol là |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
c) Việc điều chế ethylic alcohol từ tinh bột diễn ra nhờ tác dụng của enzyne theo sơ đồ sau: |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
d) Đun nóng hỗn hợp gồm 30 gam acetic acid và một lượng dư ethylic alcohol với xúc tác H2SO4 đặc tạo ra 35 gam ester ethyl acetate. Biết hiệu suất phản ứng ester là 80%. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
Đáp án:
|
a) Công thức cấu tạo của ethylic alcohol là CH3 – O – CH3 |
☐ Đúng |
☑ Sai |
|
b) Phương trình hóa học điều chế acetic acid từ ethylic alcohol là |
☑ Đúng |
☐ Sai |
|
c) Việc điều chế ethylic alcohol từ tinh bột diễn ra nhờ tác dụng của enzyne theo sơ đồ sau: |
☑ Đúng |
☐ Sai |
|
d) Đun nóng hỗn hợp gồm 30 gam acetic acid và một lượng dư ethylic alcohol với xúc tác H2SO4 đặc tạo ra 35 gam ester ethyl acetate. Biết hiệu suất phản ứng ester là 80%. |
☑ Đúng |
☐ Sai |
Phương pháp giải:
Tính chất hóa học alcohol, tinh bột, carboxylic acid.
Lời giải chi tiết:
a) sai, vì công thức cấu tạo ethylic alcohol là CH3 – CH2 – OH.
b) đúng.
c) đúng.
d) đúng, vì naceticacid = = 0,5 mol
PTPU: nester = nacetic acid = 0,5 mol → mester = 0,5.88 = 44g
Hiệu suất: H% = .100% = 79,54% ≈ 80%
Câu 3: Khi dùng các dụng cụ̣ điện chúng ta cần quan tâm đến các giá trị định mức trong đó có hiệu điện thế định mức và công suất định mức. Cho hai bóng đèn có các giá trị định mức loại 12 V – 6 W và 6 V – 6 W.
|
a) Cường độ dòng điện định mức của đèn 1 là 0,5 A, của đèn 2 là 0,25 A. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
b) Khi mắc hai đèn song song vào hiệu điện thế 12 V thì hai đèn sáng bình thường. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
c) Nếu mắc nối tiếp hai đèn vào hiệu điện điện thế 18 V thì đèn 1 sáng quá mức bình thường. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
|
d) Hai đèn tiêu thụ điện năng như nhau. |
☐ Đúng |
☐ Sai |
Đáp án:
|
a) Cường độ dòng điện định mức của đèn 1 là 0,5 A, của đèn 2 là 0,25 A. |
☐ Đúng |
☑ Sai |
|
b) Khi mắc hai đèn song song vào hiệu điện thế 12 V thì hai đèn sáng bình thường. |
☐ Đúng |
☑ Sai |
|
c) Nếu mắc nối tiếp hai đèn vào hiệu điện điện thế 18 V thì đèn 1 sáng quá mức bình thường. |
☑ Đúng |
☐ Sai |
|
d) Hai đèn tiêu thụ điện năng như nhau. |
☑ Đúng |
☐ Sai |
Phương pháp giải:
Cường độ dòng điện định mức:
Lời giải chi tiết:
a) Cường độ dòng điện định mức của đèn 1 là:
(A)
a) Cường độ dòng điện định mức của đèn 2 là:
(A)
→ a sai
b) Khi mắc hai đèn song song vào hiệu điện thế 12 V, hiệu điện thế hai đầu mỗi bóng đèn là 12 V, đèn 1 sáng bình thường, đèn 2 sáng hơn bình thường
→ b sai
c) Nếu mắc nối tiếp hai đèn vào hiệu điện thế 18 V:
Điện trở tương ứng của mỗi bóng đèn là:
Điện trở tương đương của mạch điện là: R = R1 + R2 = 24 + 6 = 30 (Ω)
Cường độ dòng điện qua hai bóng đèn bằng nhau và bằng:
= 0,6 (A)
Nhận xét: I > I1; I < I2, đèn 1 sáng quá mức bình thường, đèn 2 sáng yếu hơn bình thường
→ c đúng
d) Công suất của hai đèn như nhau → hai đèn tiêu thụ điện năng như nhau
→ d đúng
PHẦN III. NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.
Câu 1: Cho biết một gene quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do. Phép lai aaBb × Aabb cho tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn ở đời con là bao nhiêu?
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về quy luật phân li độc lập của Mendel.
Lời giải chi tiết:
Xét cặp aa × Aa cho F1: 1/2aa : 1/2Aa
Xét cặp Bb × bb cho F1: 1/2Bb : 1/2bb
Kiểu gên đồng hợp lặn ở F1 là aabb = 1/2aa × 1/2bb =1/4= 0,25
Câu 2: Tính số phân tử DNA con tạo thành từ một phân tử DNA ban đầu nhân đôi liên tiếp 3 lần?
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về quá trình nguyên phân.
1 tế bào nguyên phân a lần tạo ra 1.2^a tế bào
Lời giải chi tiết:
1 tế bào nguyên phân 3 lần tạo ra 1.2^3 = 8 tế bào.
Câu 3: Cho magnesium (Mg) vào bình chứa 100 gam dung dịch HCl 7,3%. Thể tích khí hydrogen (đkc) thu được là bao nhiêu lít (Làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Phương pháp giải:
Tính chất hóa học kim loại.
Lời giải chi tiết:
Mg + 2HCl ⟶ MgCl2 + H2
nHCl = = 0,2 mol
Theo phương trình phản ứng:
n = .nHCl = 0,1 mol → = 0,1.24,79 = 2,479L ≈ 2,48L
Câu 4: Biết 1 mol butane khi đốt cháy hoàn toàn giải phóng nhiệt lượng 2878 kJ. Nhiệt lượng được giải phóng khi đốt cháy 29 gam butane là bao nhiêu kJ?
Phương pháp giải:
Năng lượng = n.Q
Lời giải chi tiết:
= 0,5 mol → Q = 0,5.2827 = 1439kJ
Câu 5: Cho đoạn mạch điện có dạng ((R1 nt R2)//R3) được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 12 V không đổi. Biết R1 = 2Ω, R2 = 4Ω, R3 = 6Ω. Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là bao nhiêu A.
Phương pháp giải:
Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp: Rnt = R1 + R2
Điện trở tương đương của đoạn mạch song song: R// =
Cường độ dòng điện: I =
Lời giải chi tiết:
Điện trở tương đương của các đoạn mạch là:
R12 = R1 + R2 = 2 + 4 = 6 (Ω)
R = = 4 (Ω)
Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là:
I = = 4 (A)
Đáp số: 4
Câu 6: Vật sáng AB qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật A’B’. Biết AB = 2A’B’ = 2 cm, OA = 30 cm. Tiêu cự của thấu kính là bao nhiêu cm.
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết tam giác đồng dạng
Lời giải chi tiết:
Xét ∆OAB và ∆OA’B’ có:
= 15 (cm)
Xét ∆FOI và ∆FA’B’ có:
(1)
Mặt khác: OF + A’F = OA’ = 15 (cm) (2)
Từ (1) và (2) ta có:
= 15 ⇒ OF = 10 (cm)
Đáp số: 10
Xem thử Đề thi vào lớp 10 KHTN Xem thử Bộ đề thi thử vào 10 Toán 2025 Xem thử Bộ đề thi vào 10 Toán 2025 Xem thử Bộ đề thi vào 10 Văn 2025 Xem thử Đề thi vào 10 Tiếng Anh 2025
Xem thêm đề minh họa, đề tham khảo vào lớp 10 môn Khoa học tự nhiên năm 2025 trên cả nước hay khác:
Đề tham khảo Khoa học tự nhiên vào lớp 10 Hà Nội (Đề 1) năm 2025
Đề tham khảo Khoa học tự nhiên vào lớp 10 Hà Nội (Đề 2) năm 2025
Đề tham khảo Khoa học tự nhiên vào lớp 10 Ninh Bình năm 2025
Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:
- Giải bài tập Lớp 10 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 10 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 10 Cánh diều
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Đề thi vào lớp 10 môn Toán (có đáp án) được các Giáo viên hàng đầu biên soạn theo cấu trúc ra đề thi Trắc nghiệm, Tự luận mới giúp bạn ôn luyện và giành được điểm cao trong kì thi vào lớp 10 môn Toán.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 9 (các môn học)
- Giáo án Toán 9
- Giáo án Ngữ văn 9
- Giáo án Tiếng Anh 9
- Giáo án Khoa học tự nhiên 9
- Giáo án Vật Lí 9
- Giáo án Hóa học 9
- Giáo án Sinh học 9
- Giáo án Địa Lí 9
- Giáo án Lịch Sử 9
- Giáo án GDCD 9
- Giáo án Tin học 9
- Giáo án Công nghệ 9
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 9 (có đáp án)
- Đề thi Toán 9 (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 9 mới (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 9 (có đáp án)
- Đề thi Khoa học tự nhiên 9 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử và Địa Lí 9 (có đáp án)
- Đề thi GDCD 9 (có đáp án)
- Đề thi Tin học 9 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 9 (có đáp án)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

