(Ôn thi Toán vào 10) Hệ quả của định lí Viète

Hệ quả của định lí Viète nằm trong bộ Chuyên đề ôn thi Toán vào lớp 10 năm 2026 đầy đủ lý thuyết và bài tập đa dạng có lời giải chi tiết giúp học sinh có thêm tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn Toán.

(Ôn thi Toán vào 10) Hệ quả của định lí Viète

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ 12 Chuyên đề ôn thi Toán vào lớp 10 năm 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Cho phương trình ax2+bx+c=0  a≠0  có hai nghiệm  x1,  x2.

Định lí Viète: x1+x2=−ba và x1x2=ca.

Hệ quả 1. Nếu x=1 là một nghiệm của phương trình thì a+b+c=0.

Ngược lại, nếu a+b+c=0  thì x=1  là một nghiệm, nghiệm còn lại là x=ca.

Hệ quả 2. Nếu x=−1 là một nghiệm của phương trình thì a−b+c=0.

Ngược lại, nếu a−b+c=0.  thì x=−1 là một nghiệm, nghiệm còn lại là x=−ca.

Hệ quả 3. Nếu a  và c  trái dấu thì phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu.

Ngược lại, điều kiện để hai nghiệm trái dấu x1<0<x2  là x1x2<0  hay a  và c  trái dấu.

Hệ quả 4. Điều kiện để cả hai nghiệm cùng dấu là x1x2>0  hay a  và c   cùng dấu.

Hệ quả 5. Điều kiện để cả hai nghiệm đều dương x1>0,  x2>0  là: x1+x1=−ba>0x1x2=ca>0.

Quảng cáo

Hệ quả 6. Điều kiện để cả hai nghiệm đều âm x1<0,  x2<0  là: x1+x1=−ba<0x1x2=ca<0.

II. CÁC DẠNG BÀI VÀ VÍ DỤ MINH HOẠ

Dạng 1. Xét dấu các nghiệm của phương trình bậc hai

(Ôn thi Toán vào 10) Hệ quả của định lí Viète

Ví dụ 1. Tìm m để phương trình x2−2m+1x+m2+3m−7=0 vô nghiệm.

Hướng dẫn giải:

Xét phương trình x2−2m+1x+m2+3m−7=0 là phương trình bậc hai ẩn x có 

(Ôn thi Toán vào 10) Hệ quả của định lí Viète

Để phương trình đã cho vô nghiệm thì Δ'<0, tức là 8−m<0 hay m>8.

Vậy với m>8 thì phương trình đã cho vô nghiệm.

Quảng cáo

Ví dụ 2. Xác định tham số m sao cho phương trình: 2x2−3m+1x+m2−m−6=0 có hai nghiệm trái dấu.

Hướng dẫn giải:

Xét phương trình 2x2−3m+1x+m2−m−6=0 là phương trình bậc hai ẩn  x.

Để phương trình có hai nghiệm trái dấu thì

m2−m−62<0 hay m−3m+2<0 nên −2<m<3.

Vậy với −2<m<3 thì phương trình có hai nghiệm trái dấu.

Ví dụ 3. Tìm điều kiện của m để phương trình m+3x2−2m+1x+m=0 có hai nghiệm âm.

Hướng dẫn giải:

Để phương trình có hai nghiệm x1,  x2 đều âm thì: (Ôn thi Toán vào 10) Hệ quả của định lí Viète

Xét 1:a=m+3≠0  nên m≠−3.

Quảng cáo

Xét 2:Δ≥0 tức là 2m+12−4m+3m≥0, hay 4m2+4m+1−4m2−12m≥0

Nên 1−8m≥0,  suy ra m≤18.

(Ôn thi Toán vào 10) Hệ quả của định lí Viète

Kết hợp 4 điều kiện trên ta được: m∈∅.

Vậy không tồn tại m để phương trình có hai nghiệm âm.

Dạng 2. So sánh các nghiệm với số α khác 0

(Ôn thi Toán vào 10) Hệ quả của định lí Viète

Ví dụ 4. Cho phương trình x2+2mx+4m−4=0. Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt đều nhỏ hơn 2.

Hướng dẫn giải:

Xét phương trình x2+2mx+4m−4=0 là phương trình bậc hai ẩn x có:

Δ'=m2−4m−4=m2−4m+4=m−22≥0 với mọi m.

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì Δ'>0, tức là m−22>0, điều này xảy ra khi m−22≠0 nên m−2≠0 hay m≠2.

Cách 1. Sử dụng định lí Viète

Theo định lí Viète ta có: x1+x2=−2mx1x2=4m−4

Theo bài, x1<2,  x2<2 nên x1−2<0x2−2<0suy ra x1−2+x2−2<0   1x1−2x2−2>0       2

Xét bất phương trình 1:x1−2+x2−2<0 hay x1+x2−4<0

Suy ra −2m−4<0 hay m>−2.

Xét bất phương trình  2:x1−2x2−2>0 hay x1x2−2x1+x2+4>0

Suy ra 4m−4−2−2m+4>0 hay 8m>0 nên m>0.

Từ hai bất phương trình trên ta có kết quả m>0.

Kết hợp điều kiện m≠2 ta có m>0,  m≠2.

Vậy m>0,  m≠2.

Cách 2. Tìm  x1,  x2 dựa vào Δ' là bình phương

Do Δ'=m−22≥0 với mọi m nên Δ'=|m−2|.

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:

x=−m+m−21=−2;  x=−m−m−21=−2m+2.

Theo bài, hai nghiệm của phương trình đều nhỏ hơn 2 nên ta có −2<2  luôn đúng−2m+2<2 hay 2m>0 nên m>0.

Kết hợp điều kiện m≠2 ta có m>0,  m≠2.

Vậy m>0,  m≠2.

Dạng 3. Dạng toán cần có thêm điều kiện phụ của các nghiệm

(Ôn thi Toán vào 10) Hệ quả của định lí Viète

Ví dụ 5. Cho phương trình x2−2mx+m−1=0. Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,  x2 thỏa mãn x1+x2=2.

Hướng dẫn giải:

Xét phương trình x2−2mx+m−1=0. là phương trình bậc hai ẩn x có:

Δ'=−m2−m−1=m2−m+1=m−122+34>0 với mọi m

Khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,  x2 với mọi m

Theo định lí Viète ta có:  x1+x2=2mx1x2=m−1

⦁ Để tồn tại x1,  x2 thì ta cần có x1≥0,  x2≥0 hay x1+x2≥0x1x2≥0

Suy ra 2m≥0m−1≥0 hay m≥0m≥1 nên m≥1.

⦁ Theo bài, x1+x2=2 nên x1+x22=4 hay x1+x2+2x1x2=4

Suy ra 2m+2m−1=4 nên 2m−1=4−2m hay m−1=2−m   *

Để giải được phương trình trên, ta bình phương hai vế, tuy nhiên cần điều kiện hai vế không âm, tức là 2−m≥0 hay m≤2.

Với m≤2 bình phương hai vế phương trình * ta được:

m−1=2−m2 hay m2−5m+5=0

Suy ra m=5+52 hoặc m=5−52

Kết hợp điều kiện m≤2 và m≥1, ta có m=5−52.

Vậy m=5−52.

III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài 1. Tìm  để phương trình x4−6x2+m=0 có 4 nghiệm phân biệt.

Bài 2. Cho phương trình x2−m−3x−m+2=0 (với m là tham số). Tìm các giá trị của m để phương trình trên có ít nhất một nghiệm không âm.

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm các chuyên đề ôn thi vào lớp 10 môn Toán năm 2026 có đáp án hay khác:

Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:

Loạt bài Đề thi vào lớp 10 môn Toán (có đáp án) được các Giáo viên hàng đầu biên soạn theo cấu trúc ra đề thi Trắc nghiệm, Tự luận mới giúp bạn ôn luyện và giành được điểm cao trong kì thi vào lớp 10 môn Toán.


Đề thi, giáo án lớp 9 sách mới các môn học