Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Võ Thị Sáu (Hải Phòng)

Bài viết đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Võ Thị Sáu, Hải Phòng sẽ giúp học sinh củng cố lại kiến thức, nắm vững được cấu trúc đề thi từ đó đạt kết quả cao trong bài thi môn Tiếng Việt vào lớp 6.

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Võ Thị Sáu (Hải Phòng)

Giáo viên & học sinh quan tâm Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt mới nhất, bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC HỌC SINH LỚP 6 CHẤT LƯỢNG CAO

NĂM HỌC 2026 – 2027

MÔN: TIẾNG VIỆT

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (20,0 điểm)

Đọc văn bản 1 và trả lời các câu hỏi/ thực hiện yêu cầu (từ câu 01 đến câu 05) bằng cách khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng nhất hoặc nối cột, viết câu trả lời vào phần dòng kẻ chấm:

Văn bản 1: NƠI TUỔI THƠ EM

- Nguyễn Lãm Thắng –

Có một dòng sông xanh

Bắt nguồn từ sữa mẹ

Có vầng trăng tròn thế

Lửng lơ khóm tre làng

 

Có bảy sắc cầu vồng

Bắc qua đồi xanh biếc

Quảng cáo

Có lời ru tha thiết

Ngọt ngào mãi vành nôi

 

Có cánh đồng xanh tươi

Ấp yêu đàn cò trắng

Có ngày mưa tháng nắng

Đọng trên áo mẹ cha

 

Có một khúc dân ca

Thơm lừng hương cỏ dại

Có tuổi thơ đẹp mãi

Là đất trời quê hương

(Trích trong tập thơ Giấc mơ buổi sáng, Nguyễn Lãm Thắng, NXB Văn học, Hà Nội, 2017)

Câu 1 (2,0 điểm): Trong khổ thơ đầu, tuổi thơ em có những gì?

A. Dòng sông xanh, đàn cò trắng

B. Vầng trăng tròn, lời ru của mẹ

C. Dòng sông xanh, vầng trăng tròn

D. Cánh đồng xanh, khóm tre làng

Quảng cáo

Câu 2 (2,0 điểm): Nối ý ở cột A với ý ở cột B cho phù hợp:

Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt năm 2026-2027 trường THCS Võ Thị Sáu (Hải Phòng)

Câu 3 (2,0 điểm): Trong hai câu thơ “Có cánh đồng xanh tươi/ Ấp yêu đàn cò trắng”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?

Đọc văn bản 2 và trả lời các câu hỏi/ thực hiện yêu cầu (từ câu 06 đến câu 10) bằng cách khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng nhất hoặc chọn đúng sai, viết câu trả lời vào phần dòng kẻ chấm:

Văn bản 2: GÀ TRỐNG KIÊU NGẠO

Ngày xưa, Gà Trống có mào hình bầu dục chứ không phải như bây giờ. Nó luôn huênh hoang. Vừa ra khỏi chuồng, Gà Trống đầu đàn có bộ lông màu đỏ tía đã nhảy phốc lên bờ rào, vỗ cánh dõng dạc cất tiếng gáy:

- Ò ó o... không ai khỏe bằng ta!...

Ra oai xong, Gà Trống nhảy xuống vườn rượt đuổi, mổ đá lung tung các con gà nhỏ yếu hơn nó. Nó đuổi theo đánh cả chú Cún Khoang chưa tròn một tuổi.

Quảng cáo

Từ hôm ấy, Gà Trống đầu đàn tự cho mình có đầy đủ sức mạnh, muốn làm gì thì làm. Đêm đêm, nó nhảy lên bờ dậu ngủ một mình cho thoải mái.

Một đêm nọ, có con Cáo đến chuồng gà. Thấy chuồng gà chắc quá, Cáo thất vọng, định ôm bụng đói ra về. Đúng lúc ấy, Cáo nhìn thấy trên bờ rào chú Gà Trống đầu đàn đang nằm. Cáo chồm lên, nhằm thẳng vào đầu Gà Trống. Nhưng vừa may Cún Khoang trông thấy, xông ra sủa ầm ĩ. Cáo sợ hết vía, nên vồ trượt, chỉ ngoạm được ít mào của Gà Trống mà thôi.

Từ đó, Gà Trống không dám kiêu ngạo nữa. Và nó phải chịu suốt đời mang cái mào hình răng cưa ở trên đầu, dấu tích những vết răng Cáo để lại.

(Trích Truyện cổ tích về loài vật, trang 195, NXB Văn hóa Thông tin, 2012)

Câu 6 (2,0 điểm): Lúc chưa mang dấu tích những vết răng Cáo để lại, mào của Gà Trống có hình gì?

A. Hình tròn   

B. Hình vuông     

C. Hình bầu dục       

D. Hình tam giác

Câu 7 (2,0 điểm): Hai câu “Từ đó, Gà Trống không dám kiêu ngạo nữa. Và nó phải chịu suốt đời mang cái mào hình răng cưa ở trên đầu, dấu tích những vết răng Cáo để lại.” được liên kết với nhau bằng cách nào?

A. Dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ

B. Thay thế từ ngữ

C. Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ

D. Dùng từ ngữ nối và thay thế từ ngữ

Câu 8 (2,0 điểm): Em hiểu thế nào về nghĩa của từ “huênh hoang” trong câu “Nó luôn huênh hoang”?

A. Luôn có những lời lẽ khoe khoang, tự đánh giá quá cao về mình

B. Miêu tả dáng đi hơi dềnh dàng, chậm chạp, bệ vệ ra vẻ người bề trên

C. Tiếng nói to, nói át đi tiếng của mọi người xung quanh

D. Khi đi tay vung mạnh ra hai bên thể hiện sự tự tin, thoải mái

Câu 9 (2,0 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống trước mỗi đáp án sau:

Trong cụm từ “Gà Trống đầu đàn”, từ “đầu” là nghĩa chuyển.

Trong câu “Từ hôm ấy, Gà Trống đầu đàn tự cho mình có đầy đủ sức mạnh, muốn làm gì thì làm.” chủ ngữ là “Gà Trống”.

Câu “Đúng lúc ấy, Cáo nhìn thấy trên bờ rào chú Gà Trống đầu đàn đang nằm.” là câu ghép.

Trong văn bản “Gà Trống kiêu ngạo” có sử dụng đại từ.

Câu 10 (2,0 điểm): Em hãy so sánh sự khác biệt về tính cách giữa Gà Trống đầu đàn và chú Cún Khoang.

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

PHẦN II: VIẾT (20,0 điểm)

Từ văn bản 2 “Gà Trống kiêu ngạo”, em hãy viết đoạn văn đóng vai nhân vật Gà Trống kể tiếp câu chuyện tưởng tượng với nội dung: Quá trình Gà Trống thay đổi bản thân, cuối cùng được mọi người yêu quý, ghi nhận và trân trọng.

Giáo viên & học sinh quan tâm Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt mới nhất, bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Việt từ các trường THCS trên cả nước hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi vào lớp 6 các môn học có đáp án của chúng tôi được sưu tầm từ đề tuyển sinh (đề đánh giá năng lực) vào lớp 6 của các Trường THCS chất lượng cao trên cả nước.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 5 các môn học