Giáo án Chuyên đề Lịch sử 10 Kết nối tri thức Một số di sản văn hóa tiêu biểu ở Việt Nam

Giáo án Chuyên đề Lịch sử 10 Kết nối tri thức Một số di sản văn hóa tiêu biểu ở Việt Nam

Xem thử

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Chuyên đề Sử 10 Kết nối tri thức chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

III. MỘT SỐ DI SẢN VĂN HÓA TIÊU BIỂU Ở VIỆT NAM

Hoạt động 6: Tìm hiểu về di sản phi vật thể

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:

- Biết được một số di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu và những nét chính về các di sản đó.

- Xác định được các di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trên bản đồ Việt Nam.

b. Nội dung:

- Các di sản văn hoá phi vật thể phản ánh quá trình lịch sử lâu dài và đời sống tinh thần phong phú của các cộng đồng trên đất nước Việt Nam.

- Ba di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam được ghi danh đại điện cho vùng miền, loại hình là: Nhã nhạc cung đình Huế, Dân ca Quan họ Bắc Ninh, Đờn ca tài tử Nam Bộ.

- Đối với mỗi di sản phi vật thể, GV giúp HS nắm vững các kiến thức cơ bản như sau:

+ Di sản hình thành như thế nào: trong khoảng thời gian nào? ở đâu?

Quảng cáo

+ Không gian văn hoá của di sản: ở những địa phương nào?

+ Giá trị cơ bản của di sản, ví dụ: Nhã nhạc cung đình Huế phản ánh đời sống cung

đình như thế nào, nhạc khí có gì đặc sắc, nội dung lời ca,...; Đờn ca tài tử Nam Bộ phản ánh giá trị văn hoá của người dân, kế thừa và phát triển nhạc cụ dân tộc như thế nào?...

c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi được vào vở một số di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu và những nét chính về các di sản đó.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 15, Hình 16 SGK tr 31, 32 và trả lời câu hỏi:

+ Kể tên các di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh.

+ Xác định vị trí phân bố của một số di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu ở Việt Nam.

Giáo án Chuyên đề Lịch sử 10 Kết nối tri thức Một số di sản văn hóa tiêu biểu ở Việt Nam

 

Giáo án Chuyên đề Lịch sử 10 Kết nối tri thức Một số di sản văn hóa tiêu biểu ở Việt Nam

- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng thảo luận chung một nhiệm vụ) và nêu nhiệm vụ cho HS:

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về nhã nhạc cung đình Huế.

Giáo án Chuyên đề Lịch sử 10 Kết nối tri thức Một số di sản văn hóa tiêu biểu ở Việt Nam

+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về dân ca quan họ.

+ Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về đờn ca tài tử.

Giáo án Chuyên đề Lịch sử 10 Kết nối tri thức Một số di sản văn hóa tiêu biểu ở Việt Nam

- GV hướng dẫn HS thảo luận với mỗi loại hình di sản văn hóa:

+ Di sản hình thành như thế nào: trong khoảng thời gian nào? Ở đâu?

+ Không gian văn hóa của di sản: ở những địa phương nào?

+ Giá trị cơ bản của di sản.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 15, Hình 16 SGK tr 31, 32 để tên các di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh và xác định vị trí phân bố của một số di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu ở Việt Nam.

- HS thảo luận theo nhóm để tìm hiểu về ba di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam được ghi danh đại diện cho vùng miền: Nhã nhạc cung đình Huế, Dân ca quan họ Bắc Ninh, Đờn ca tài tử.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày tên các di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh và vị trí phân bố của một số di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu ở Việt Nam.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận về ba di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam được ghi danh đại diện cho vùng miền: Nhã nhạc cung đình Huế, Dân ca quan họ Bắc Ninh, Đờn ca tài tử.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác hoặc đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Các di sản văn hóa phi vật thể phản ánh quá trình lịch sử lâu dài và đời sống tinh thần phong phú của các cộng đồng dân cư trên đất nước Việt Nam.

- GV chuyển sang nội dung mới.

6. Tìm hiểu về di sản phi vật thể

- Các di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh: nhã nhạc cung đình Huế (2003), không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên (2005), dân ca quan họ Bắc Ninh (2009), ca trù (2009), nghi lễ và trò chơi kéo co (2015), dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh (2014), đờn ca tài tử Nam Bộ (2013), tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương (2012), Hội Gióng ở Đền Phù Đổng và đền Sóc Sơn (2010), tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ (2016), nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ (2017), hát Xoan Phú Thọ (2017), nghi lễ Then của người Tày, Nùng và Thái (2019).

- Các di sản văn hóa phi vật thể phân bố rộng khắp đất nước.

a) Nhã nhạc cung đình Huế

- Nhã nhạc: là nhạc chính thống, được biểu diễn trong các cuộc tế lễ, lễ hội của triều đình.

- Thời gian ra đời: xuất hiện từ thời Lý – Trần, bài bản hơn ở thời Lê, phát triển đến trình độ uyên bác dưới thời Nguyệt.

- Giá trị nghệ thuật và giá trị lịch sử:

+ Giá trị nghệ thuật:

• Phong phú, đa dạng về loại hình.

• Có quy mô lớn và tính chuyên nghiệp cao.

• Là loại hình nghệ thuật có tính bác học.

+ Giá trị lịch sử:

• Có lịch sử lâu đời, kế thừa các thành tựu âm nhạc dân tộc.

• Phản ánh quá trình giao lưu, tiếp xúc với văn hóa Trung Quốc, văn hóa Chăm-pa,….

➔ Được UNESCO ghi danh là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại vào năm 2003, 2008, được chuyển vào danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.

b) Dân ca quan họ

- Khái niệm: là hình thức giao duyên của người dân đồng bằng Bắc Bộ, được hợp thành từ nhiều yếu tố: âm nhạc, lời ca, phục trang, lễ hội,….trở thành nét văn hóa đặc sắc của người dân Kinh Bắc.

- Thời gian ra đời: thế kỉ XI hoặc thế kỉ XVII.

- Giá trị của dân ca Quan họ Bắc Ninh:

+ Giá trị nghệ thuật:

Nghệ nhân Quan họ là những người có rất điêu luyện.

Lời ca giàu tình cảm và mang tính ẩn dụ.

+ Giá trị cố kết cộng đồng

• Các liền anh, liền chị gắn bó, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau.

• Sự gắn kết không chỉ trong một làng mà còn với các làng khác.

+ Lưu truyền tri thức dân gian: các giá trị nghệ thuật, cách thức ứng xử,…trở thành những tri thức dân gian được lưu truyền qua nhiều thế hệ nhưng đã thích nghi, biến đổi với hoàn cảnh mới.

➔ Được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại năm 2009.

c) Đờn ca tài tử Nam Bộ

- Khái niệm: là loại hình nghệ thuật trình diễn phổ biến ở miền Nam Việt Nam, phản ánh tâm tư, tình cảm của những người dân đi mở đất.

- Thời gian ra đời: cuối thế kỉ XIX.

- Giá trị của Đờn ca tài tử Nam Bộ:

+ Giá trị nghệ thuật:

• Được sáng tác trên cơ sở nhạc cung đình, nhạc dân gian.

• Chủ yếu dùng ngôn ngữ địa phương để truyền đạt thông điệp.

+ Giá trị lịch sử - văn hóa

• Phản ánh tâm tư, tình cảm của người dân phương Nam.

• Phản ánh quá trình giao lưu, tiếp biến với các nền văn hóa khác.

• Phản ánh những giá trị lâu đời của người Việt Nam.

Quảng cáo

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Chuyên đề Lịch sử 10 mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Chuyên đề Lịch sử lớp 10 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:

Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Lịch Sử 10 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Lịch Sử 10 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 10 các môn học