Giáo án bài Kiến thức ngữ văn trang 53 - Cánh diều

Với giáo án bài Kiến thức ngữ văn trang 53 Ngữ văn lớp 7 Cánh diều mới, chuẩn nhất theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) chuẩn của Bộ GD&ĐT sẽ giúp Giáo viên dễ dàng soạn giáo án Văn 7.

Giáo án bài Kiến thức ngữ văn trang 53 - Cánh diều

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Văn 7 Cánh diều (cả năm) bản word phong cách hiện đại, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn ngữ…), nội dung (đề tài, chủ đề và ý nghĩa) của tùy bút và tản văn.

- Sử dụng đúng một số yếu tố Hán Việt thông dụng.

- Biết viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc sự việc.

- Biết trao đổi, thảo luận về một vấn đề.

- Yêu quý, trân trọng truyền thống, cảnh vật và con người của quê hương, đất nước.

2. Năng lực

a. Năng lực chung:

+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm

 + Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản,

 + Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản,

b. Năng lực riêng:

+ Năng lực đọc - hiểu tác phẩm kí theo đặc điểm thể loại.

+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

Quảng cáo

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

3. Phẩm chất:

- Yêu quý, trân trọng truyền thống, cảnh vật và con người của quê hương, đất nước.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Chuẩn bị của GV

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Các phương tiện kỹ thuật

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

Quảng cáo

b. Nội dung: HS chia sẻ

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức trò chơi Tia chớp

+ Luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, trong thời gian 3 phút kể nhanh các thể loại văn học mà em biết. Đội nào liệt kê được đúng và nhiều nhất sẽ dành chiến thắng.

+ Gợi ý:

Kịch

Tiểu thuyết

Truyện ngụ ngôn

Thơ

Văn xuôi

Khoa học viễn tưởng

Ca dao

Quảng cáo

Sử thi

..

- GV dẫn dắt vào bài mới: ……………………….

 

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Khám phá kiến thức ngữ văn

a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm, khái niệm của tùy bút và tản văn; nêu được chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tùy bút và tản văn.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Thao tác 1: Tìm hiểu Tùy bút và tản văn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS đọc phần kiến thức ngữ văn phần 1. Tùy bút và tản văn và trả lời câu hỏi:

+ Tùy bút là gì? Tản văn là gì? Cho ví dụ minh họa?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và mở rộng kiến thức.

 

I. Tùy bút và tản văn

Tùy bút và tản văn đều là các thể loại của kí, là văn xuôi đậm chất trữ tình.

- Tùy bút là thể văn xuôi trữ tình ghi chép lại một cách tự do những suy nghĩ, cảm xúc mang đậm màu sắc cá nhân của tác giả về con người và sự việc. Ngôn ngữ của tùy bút rất giàu chất thơ.

- Tản văn, một dạng bài gần với tùy bút, là thể văn xuôi sử dụng cả tự sự, trữ tình, nghị luận,... Nêu lên các hiện tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ một cách chân thực, trực tiếp tình cảm, ý nghĩ mang đậm cá tính của tác giả.

- Ví dụ:

+ Tùy bút “Cây tre Việt Nam” (Thép Mới)

+ Tản văn “Người ngồi đợi trước hiên nhà” (Huỳnh Như Phương)

+ Tùy bút “Trưa tha hương” (Trần Cư)

+ Tản văn “Tiếng chim trong thành phố” (Đỗ Phấn)

Thao tác 2: Tìm hiểu về Chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn ngữ của tùy bút và tản văn.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu hs tìm hiểu phần 2 trong SHS:

+ Chất trữ tình là gì?

+ Chất trữ tình trong tùy bút và tản văn là gì?

+ Cái “tôi” trong tản văn và tùy bút được thể hiện như thế nào?

+ Hãy nhận xét về ngôn ngữ trong tản văn và tùy bút.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS trả lời câu hỏi, GV gọi các bạn trong lớp nhận xét, trả lời bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và mở rộng kiến thức.

 

II. Chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn ngữ của tùy bút và tản văn.

1. Chất trữ tình trong tản văn, tùy bút

- Chất trữ tình là yếu tố được tạo nên từ vẻ đẹp của cảm xúc, suy nghĩ, vẻ đẹp của thiên nhiên, tạo vật để tạo nên rung động thẩm mĩ cho người đọc.

- Chất trữ tình ở tùy bút và tản văn là sự thể hiện trực tiếp những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc chủ quan của người viết trước con người và sự việc được nói tới.

2. Cái “tôi” trong tản văn, tùy bút

- Cái “tôi” trong tản văn và tùy bút là yếu tố thể hiện cảm xúc, suy nghĩ riêng của tác giả qua văn bản.

- Cái “tôi”, tức con người tác giả, hiện lên rất rõ nét như: nhẹ nhàng, lặng lẽ hay sôi nổi; tinh tế, lịch lãm hay quyết liệt; sung sướng hay buồn rầu, căm giận;...

3. Ngôn ngữ trong tản văn, tùy bút

- Do chú trọng tái hiện nội tâm, cảm xúc, miêu tả thiên nhiên thơ mộng, sử dụng nhiều biện pháp tu từ, từ ngữ giàu hình ảnh và nhịp điệu,...

- Ngôn ngữ của tùy bút và tản văn giàu chất thơ, chất trữ tình.

 

Hoạt động 3: Luyện tập

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho học sinh làm bài tập: Em hãy so sánh điểm giống và khác nhau giữa hai thể loại tùy bút và tản văn

 Gợi ý

 

Tản văn

Tùy bút

Điểm giống nhau

- Đều thuộc thể loại văn xuôi tự sự, trữ tình

- Đều được viết trên cảm xúc có thật

- Mang đậm màu sắc cá nhân

- Ngôn ngữ thường tinh tế, sống động mang hơi thở đời sống, giàu hình ảnh và chất trữ tình.

Điểm khác nhau

- Đề tài rộng lớn hơn, bao quát hơn.

- Đề tài của tản văn tuy rộng nhưng cái rộng lớn đa dạng của nó là những điều bên ngoài mà tác giả tự mình nhìn thấy, nghe thấy, suy nghĩ, mong muốn, cảm thấy, xúc động về cuộc sống thường nhật cho đến những hiện tượng khác.

- Không đòi hỏi người viết sự “thâm nhập thực tế” một cách trường kỳ và cái nhìn quan sát có tính chú ý cao như ở tùy bút hay bút kí.

- Một nhánh nhỏ trong đề tài bao la của tản văn.

- Mang nét phóng túng nhưng mang đậm cái tôi của nhà văn.

- Coi trọng và phát huy tối đa cảm xúc, phong cách, quan điểm của người viết, tạo cho độc giả có dấu ấn nhận biết tác phẩm tùy bút của tác giả đó.

 

 

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu học sinh: Lựa chọn một văn bản tùy bút hoặc tản văn mà em yêu thích, chỉ ra chất trữ tình, cái “tôi” và đặc điểm ngôn ngữ trong văn bản đó.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Ngữ Văn 7 Cánh diều mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Ngữ văn lớp 7 Cánh diều hay, chuẩn khác:

Lời giải bài tập lớp 7 sách mới:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 7 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 7 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 7 các môn học