Giáo án bài Tri thức ngữ văn trang 106 - Kết nối tri thức

Với giáo án bài Tri thức ngữ văn trang 106 Ngữ văn lớp 7 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) chuẩn của Bộ GD&ĐT sẽ giúp Giáo viên dễ dàng soạn giáo án Văn 7.

Giáo án bài Tri thức ngữ văn trang 106 - Kết nối tri thức

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Văn 7 Kết nối tri thức (cả năm) bản word phong cách hiện đại, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

I. Mục tiêu

1. Năng lực

-Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của tùy bút, tản văn và hiểu được chủ đề, thông điệp của văn bản.

-Nhận biết được sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ các vùng miền.

-Viết được vă bản tường trình rõ ràng, đầy đủ, đúng quy cách.

-Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống: biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.

- Nhận biết chủ đề của bài học

- Trình bày được các khái niệm về tùy bút, tản văn…

- Năm được thể thức văn bản tường trình và ngôn ngữ vùng miền của các dân tộc.

 a. Năng lực chung:

- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác.

Quảng cáo

b. Năng lực riêng:

- Năng lực văn học: nhận biết chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của tùy bút, tản văn và hiểu được chủ đề, thông điệp của văn bản.

- Năng lực ngôn ngữ: nhận biết sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ các vùng miền.

2. Phẩm chất:

- Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Chuẩn bị của GV

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Các phương tiện kỹ thuật

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

Quảng cáo

III. Tiến trình dạy học

                                 Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức trò chơi: Tìm điểm du lịch?

GV đưa ra các hình ảnh, HS dựa vào những hình ảnh đó để đoán về những địa danh, địa điểm du lịch được nhắc đến.

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV dẫn dắt vào bài mới: Nhà văn Ra-xun Gam-da-tốp từng nói: “Tôi yêu cuộc đời, yêu hành tinh tôi ở. Yêu đến từng góc nhỏ khắp gần xa”. Và đúng như vậy, mỗi vùng miền có thể ví như một mảnh ghép làm nên bức tranh thế giới muôn màu. Mỗi mảnh ghép ấy có những vẻ đẹp riêng. Cho dù đó là nơi gần gũi hay xa lạ, hãy đón nhận nó bằng trái tim ấm áp và nụ cười thân thiện. Trong bài học này, những trang tùy bút, tản văn (kết hợp văn bản thông tin) sẽ mang đến cho em những cảm nhận thú vị về sắc màu cuộc sống trên quê hương, xứ xở và trên thế giới rộng lớn, bao la.

Quảng cáo

                                Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học

a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

               DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học cùng với câu hỏi:

Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ

- GV lắng nghe, gợi mở

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Gv tổ chức hoạt động

- Hs trả lời câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh

I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC

- Chủ đề bài học: Màu sắc trăm miền

-> Mở ra một cách nhìn, một thái độ sống, một cách ứng xử thân thiện, nhất là những màu sắc văn hóa khác biệt ở những nơi xa lạ.

- Thể loại chính: tùy bút, tản văn, văn bản thông tin

+ Tháng Giêng mơ về trăng non, rét ngọt

+ Chuyện cơm hến

+ Hội lồng tồng

Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn

a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, đặc điểm của thể loại kí, tùy bút, tản văn, văn bản tường trình, ngôn ngữ vùng miền

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

                DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK

GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi sau:

+ Tìm hiểu về thể loại kí, tản văn, tùy bút, ngôn ngữ vùng miền, văn bản tường trình.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thảo luận theo bàn trả lời các câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và mở rộng kiến thức.

II. TRI THỨC NGỮ VĂN

1. Kí

- Không phải là loại hình văn học thuần nhất mà bao gồm nhiều thể loại.

- Kí là sự kết hợp của tự sự, trữ tình, nghị luận cùng các thao tác tư duy khoa học.

- Kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người viết.

Ví dụ: Cây tre Việt Nam, Hang Én…

2. Tùy bút

- Là một thể loại thuộc loại hình kí.

- Qua việc ghi chép về con người, sự kiện cụ thể, có thực, tác giả thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của mình.

- Tùy bút thiên về trữ tình, có thể kết hợp trữ tình, suy tưởng, triết lí, chính luận.

- Bố cục: khá tự do, được triển khai theo một cảm hứng chủ đạo, một tư tưởng chủ đề nhất định.

- Không nhất thiết phải có một cốt truyện cụ thể hay nhân vật hoàn chỉnh.

- Ngôn từ: giàu hình ảnh, giàu chất thơ

- Ví dụ: Thương nhớ mười hai, Thăm thẳm bóng người…

3. Tản văn

- Là thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc.

- Người viết tản văn thường dựa trên một vài nét chấm phá về đời sống để thể hiện tâm trạng, suy nghĩ, chủ kiến của mình.

- Tản văn khá tự do trong cách biểu hiện, có sự kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả, khảo cứu.

- Ngôn từ: gần gũi với đời thường, như lời chuyện trò, bàn luận, tâm sự.

4. Văn bản tường trình

- Là một loại văn bản thông tin được tổ chức theo thể thức riêng, có nội dung trình bày về một vụ việc đang cần được xem xét, làm rõ và giải quyết.

- Người viết tường trình là người có liên quan đến vụ việc, có trách nhiệm cung cấp thông tin xác thực theo phạm vi quan sát, nhận thức của mình cho cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc đó.

5. Ngôn ngữ vùng miền

- Ngôn ngữ vùng miền (phương ngữ) là biến thể theo mỗi địa phương của một ngôn ngữ, được thể hiện chủ yếu trên các phương diện ngữ âm và từ vựng.

- Mỗi phương ngữ có những đặc điểm riêng về ngữ âm, thể hiện qua cách phát âm của người dân mỗi địa phương.

- Đặc biệt, trong mỗi phương ngữ bao giờ cũng có một số từ ngữ không có nghĩa tương đương trong ngôn ngữ toàn dân

VD:

- Từ nhút (Nghệ Tĩnh) à món ăn được muối từ sơ mít

- Sầu riêng, chôm chôm, măng cụt (Nam Bộ)

- Cá quả, lợn  (Bắc Bộ); cá tràu, heo (Trung Bộ); cá lóc, heo (Nam Bộ)

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Ngữ Văn 7 Kết nối tri thức mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Ngữ văn lớp 7 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:

Lời giải bài tập lớp 7 sách mới:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 7 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 7 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 7 các môn học