Giáo án Chuyên đề Sinh học 10 Kết nối tri thức Bài 9: Vai trò của vi sinh vật trong xử lý ô nhiễm môi trường

Giáo án Chuyên đề Sinh học 10 Kết nối tri thức Bài 9: Vai trò của vi sinh vật trong xử lý ô nhiễm môi trường

Xem thử

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Chuyên đề học tập Sinh 10 Kết nối tri thức bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nêu được vai trò của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.

Năng lực riêng:

- Nắm được khái niệm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng của ô nhiễm kim loại nặng, nhận biết được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

- Nêu được vai trò của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.

Quảng cáo

3. Phẩm chất

- Thấy được vai trò của vi sinh vật trong vấn đề xử lí ô nhiễm môi trường.

- Có thêm động lực để tìm hiểu về công nghệ ứng dụng vi sinh vật vào trong thực tiễn đời sống hằng ngày.

- Có hành động thiết thực như tuyên truyền làm gương trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ sự đa dạng sinh học, hướng tới sự phát triển bền vững.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- SGK, Sách chuyên đề học tập Sinh học 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.

- Tranh, ảnh liên quan đến nội dung chuyên đề.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

- Sách chuyên đề học tập Sinh học 10.

- Hình ảnh, tranh vẽ liên quan đến nội dung bài học.

Quảng cáo

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vấn đề ô nhiễm môi trường.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, vấn đề ô nhiễm môi trường điển hình ở các tỉnh, thành phố lớn và ở các vùng nông thôn nước ta là gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Vấn đề ô nhiễm môi trường điển hình ở:

+ Các tỉnh, thành phố lớn: ô nhiễm không khí do bụi mịn,…

+ Các vùng nông thôn: tảo nở hoa ở các hồ chứa nước tưới tiêu, các khu công nghiệp xả thải,…

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Quảng cáo

- GV nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt vào bài học: Ô nhiễm môi trường là nguyên dẫn tới biến đổi khí hậu, hủy hoại môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người và gây suy giảm đa dạng sinh học. Ô nhiễm môi trường chủ yếu do các hoạt động của con người gây nên. Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đòi hỏi sự tham gia của rất nhiều yếu tố như chính sách, giáo dục ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường, nghiên cứu khoa học kĩ thuật và công nghệ xử lí,….Trong đó, khoa học và công nghệ xử lí có vai trò rất quan trọng. Trong số các phương pháp xử lí ô nhiễm môi trường, xử lí sinh học ngày càng được chú trọng. Vi sinh vật có vai trò quan trọng trong việc xử lí và cải tạo môi trường, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên. Có bao giờ các em nghĩ rằng việc sử dụng vi sinh vật có thể là giải pháp hữu hiệu trong việc giải quyết các vấn đề ô nhiễm? Đặc điểm nào của sinh vật giúp chúng thực hiện được vai trò to lớn đó? Để nắm rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 9 – Vai trò của sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm kim loại nặng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:

- HS nắm được nguyên nhân dẫn đến môi trường bị ô nhiễm kim loại nặng.

- HS nắm được đặc điểm của vi sinh vật dùng để xử lí ô nhiễm kim loại nặng.

- HS kể tên được một số vi sinh vật điển hình có khả năng làm ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường.

b. Nội dung:

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin tr.56, 57, 58 và quan sát bảng Giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng trong tầng đất.

- HS thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở:

- Nguyên nhân dẫn đến môi trường bị ô nhiễm kim loại nặng.

- Đặc điểm của vi sinh vật dùng để xử lí ô nhiễm kim loại nặng.

- Tên được một số vi sinh vật điển hình có khả năng làm ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Kim loại nặng là gì?

+ Kể tên các kim loại nặng.

+ Thế nào là ô nhiễm kim loại?

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I, quan sát Bảng 9, SGK tr.56 57 và trả lời câu hỏi:

+ Tại sao đất, nước lại bị ô nhiễm kim loại?

+ Nguồn kim loại ở đâu ra để gây ô nhiễm?

+ Dạng kim loại nào gây ô nhiễm đất, nước?

Giáo án Chuyên đề Sinh học 10 Kết nối tri thức Bài 9: Vai trò của vi sinh vật trong xử lý ô nhiễm môi trường

- GV dẫn dắt: Rõ ràng, các kim loại hiện diện trong môi trường ở ngưỡng nồng độ ô nhiễm không thể nhìn thấy bằng mắt thường nên trạng thái của kim loại thường ở dạng hòa tan hoặc kết hợp với các chất hữu cơ khác.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao chúng ta phải làm sạch môi trường khi canh tác nông nghiệp?

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi, trao đổi và trả lời câu hỏi: Theo em, có thể loại bỏ, giảm nồng độ kim loại khỏi môi trường bằng cách nào?

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Để xử lí ô nhiễm môi trường bằng phương pháp sử dụng vi sinh vật, cần lựa chọn nhóm vi sinh vật có đặc điểm gì?

+ Nêu tên một số vi sinh vật điển hình có khả năng làm giảm ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường.

- GV mở rộng kiến thức: Tên và ý nghĩa tên của vi sinh vật như Thiobacillus ferrooxydans.

+ Thio có nghĩa là lưu huỳnh. Ferro có nghĩa là sắt. Tên của vi sinh vật này có nghĩa là có khả năng oxy hóa lưu huỳnh và sắt.

+ Thiobacillus ferrooxydans được tìm thấy ở các mỏ lưu huỳnh, sắt trong môi trường acid. Ở độ pH thấp, nhiều kim loại bị hòa tan thành dạng ion và nước chảy qua các khu vực mỏ này kéo các kim loại đi xa hàng nghìn km.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục I, quan sát Bảng 9, SGK tr.56 57 thảo luận, trao đổi và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

I. Vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm kim loại nặng

- Kim loại nặng là các kim loại khối lượng phân tử lớn và gây độc hại cho cơ thể.

- Một số tên các kim loại nặng: hủy ngân (Hg), Asen (As), Cadmium (Cd), Đồng (Cu), Kẽm (Kz), chì (Pb), Crom (Cr), Niken (Ni) và Thallium (Tl).

- Ô nhiễm kim loại là các kim loại có khả năng gây ô nhiễm, gây độc cho con người.

- Đất, nước bị ô nhiễm kim loại là do:

+ Nước thải, chất thải chưa qua quy trình xử lí nghiêm ngặt thải ra môi trường, dẫn đến tích tụ kim loại nặng.

+ Chất thải từ sản xuất công nghiệp, chất thải sinh hoạt, hoạt động y tế, nông nghiệp không được xử lí đúng cách, dư lượng thuốc trừ sâu.

- Phải làm sạch môi trường khi canh tác nông nghiệp vì:

+ Hầu hết các sinh vật sống trong môi trường bị ô nhiễm kim loại nặng sẽ tích tụ một lượng lớn kim loại trong cơ thể.

+ Các sinh vật này là thức ăn cho sinh vật khác, trong đó có con người.

+ Con người sử dụng động vật, thực vật nhiễm kim loại nặng làm thức ăn gây nên bệnh ung thư và một số bệnh khác.

- Có thể loại bỏ, giảm nồng độ kim loại khỏi môi trường bằng:

+ Phương pháp hóa học: cho phản ứng kết tủa kim loại.

+ Phương pháp vật lí: để lắng tự nhiên, sử dụng chất hấp phụ, hút các kim loại.

+ Phương pháp sinh học: sử dụng vi sinh vật.

- Đặc điểm của nhóm vi sinh vật được lựa chọn để xử lí ô nhiễm môi trường: có khả năng hấp phụ, lưu giữ, thay đổi trạng thái điện tích kim loại nặng bằng cách liên kết các kim loại trong tế bà, kết tủa, tích tụ, đóng gói các ion kim loại trong màng nhầy ở ngoài tế bào.

- Tên một số vi sinh vật điển hình có khả năng làm giảm ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường:

+ Vi khuẩn: Baccillus cereus, Thiobacillus ferrooxydans,…

+ Một số nấm: Aspergillus niger,…

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Chuyên đề Sinh học 10 Kết nối tri thức mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Chuyên đề Sinh học lớp 10 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:

Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Sinh học 10 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Sinh học 10 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 10 các môn học