150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

Với 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho (nâng cao - phần 1) có lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh ôn tập, biết cách làm câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho (nâng cao - phần 1).

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

Bài 1: Cho 8,96 lít khí NH3 (ở đktc) đi qua bình đựng 40 gam CuO nung nóng thu được chất rắn X. Cho toàn bộ chất rắn X vào 800 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng hoàn toàn thì thấy số mol HCl giảm đi một nửa. Hiệu suất của phản ứng khử CuO bởi NH3 là:

Quảng cáo

A. 50%        B. 40%        C. 60%        D. 33,33%

Lời giải:

Hướng dẫn:

2NH3+ 3CuO → N2+ 3Cu + 3H2O

nNH3= 0,4 mol, nCuO =0,5 mol

Do 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) nên hiệu suất tính theo NH3

Đặt số mol NH3 phản ứng là x mol

2NH3+ 3CuO → N2+ 3Cu + 3H2O

x 1,5x 1,5x mol

Chất rắn X có chứa 0,5-1,5x mol CuO dư và 1,5xmol Cu

nHCl ban đầu= 0,8mol

CuO + 2HCl→ CuCl2+ H2O

Số mol HCl giảm đi một nửa → nHCl pứ= 0,8/2=0,4 mol

Theo PT: nHCl pứ= 2.nCuO= 2.(0,5-1,5x)=0,4 → x= 0,2 mol

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

Đáp án A

Bài 2: Cho 4 lít N2 và 12 lít H2 vào bình kín để thực hiện phản ứng tổng hợp NH3. Biết hiệu suất phản ứng là 25%, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích là bao nhiêu (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện)?

A. 12 lít        B. 14 lít        C. 16 lít        D. 18 lít

Lời giải:

Hướng dẫn:

N2+ 3H2 ⇄ 2NH3

Ở cùng điều kiện thì tỉ lệ về thể tích chính là tỉ lệ về số mol

Do hiệu suất phản ứng là 25% nên

VN2 pứ= 4.25%= 1 lít; VH2 pứ= 12.25%= 3 lít; VNH3 sinh ra= 2VN2 pứ= 2 lít

VN2 dư= 4-1=3 lít, VH2 dư= 12-3=9 lít

Hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích là

V= VN2 dư+ VH2 dư+ VNH3 sinh ra= 3 +9+2=14 lít

Đáp án B

Bài 3: Phải dùng bao nhiêu lít khí nitơ và bao nhiêu lít khí hiđro để điều chế 17,0 gam NH3? Biết rằng hiệu suất chuyển hóa thành amoniac là 25%?

A. 22,4 lít N2 và 67,2 lít H2        B. 22,4 lít N2 và 134,4 lít H2

C. 44,8 lít N2 và 67,2 lít H2        D. 44,8 lít N2 và 134,4 lít H2

Hướng dẫn:

N2+ 3H2 ⇄ 2NH3

n2NH3= 1mol

Theo PTHH: nN2 (PT)= ½.nNH3= 0,5 mol; nH2 (PT)= 3/2. nNH3=1,5 mol

Công thức tính hiệu suất:

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

→nN2(thực tế)=2mol; nH2 (thực tế)= 6 mol

→ VN2(thực tế)=44,8 lít; VH2 (thực tế)= 134,4 lít

Đáp án D

Bài 4: Cho 25 lít N2 và 60 lít H2 vào bình phản ứng, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích bằng 75 lít (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là:

A. 20%        B. 25%        C. 40%        D. 50%

Lời giải:

Hướng dẫn:

N2+ 3H2 ⇄ 2NH3

Ở cùng điều kiện thì tỉ lệ về thể tích chính là tỉ lệ về số mol

Do 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) →Hiệu suất tính theo H2

Đặt thể tích H2 phản ứng là x lít

→VN2 pứ= x/3 lít, VNH3 sinh ra=2x/3 lít

VN2 dư= 25-x/3 (lít), VH2 dư= 60- x(lít)

Sau phản ứng thu được N2 dư, H2 dư, NH3

Tổng thể tích khí thu được là

V khí= VH2 dư+ VN2 dư+ VNH3= 60-x+ 25-x/3+ 2x/3= 75 → x=15 lít

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

Đáp án B

Bài 5: Một hỗn hợp gồm 8 mol N2 và 16 mol H2 được nạp vào một bình kín có dung tích 4 lít và giữ ở nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì áp suất bằng 9/10 áp suất ban đầu. Hiệu suất phản ứng là?

A. 15%        B. 17,5%        C. 20%        D. 22,5%

Lời giải:

Hướng dẫn:

N2+ 3H2 ⇄ 2NH3

Dựa vào công thức: PV=nRT

Ở nhiệt độ và thể tích không đổi (thể tích bình chứa luôn là 4 lít) và R là hằng số thì áp suất (P) tỉ lệ với số mol (n)

Theo đề áp suất sau bằng 9/10 áp suất ban đầu

→nkhí sau pứ= 9/10.nkhí ban đầu= 9/10. (8+16)= 21,6 mol

nNH3= nkhí trước pứ- nkhí sau pứ= (8+16)- 21,6= 2,4 mol

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) nên hiệu suất tính theo H2

nH2 pứ= 3/2. nNH3= 1,5. 2,4= 3,6 mol

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

Đáp án D

Quảng cáo

Bài 6: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác) thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 3,913. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là?

A. 15%        B. 20%        C. 25%        D. 30%

Lời giải:

Hướng dẫn:

Giả sử ban đầu hỗn hợp có 1 mol trong đó có x mol N2 và y mol H2

Ta có x + y =1 mol (1)

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) (g/mol)→ mX= nX. 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) = 1.7,2= 7,2 gam

→28x+ 2y= 7,2 gam (2)

Giải hệ gồm (1) và (2) suy ra x= 0,2 và y= 0,8

N2+ 3H2 → 2NH3

Do 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) nên hiệu suất tính theo N2

Đặt số mol N2 phản ứng là a mol

       N2+ 3H2 → 2NH3

Ban đầu        0,2        0,8        mol

Phản ứng        a        3a        2a        mol

Sau pứ        (0,2-a)        (0,8-3a) 2a        mol

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) (g/mol), nY= 0,2-a + 0,8-3a+ 2a=1 -2a

→mY= 28 (0,2-a)+ 2. (0,8-3a) + 17.2a= nY. MY= (1-2a).7,826

→a= 0,04 mol

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

Đáp án B

Bài 7: Cho hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thấy thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần % theo thể tích của NH3 trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu?

A. 25%        B. 50%        C. 75%        D. 90%

Lời giải:

Hướng dẫn:

Cho hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì chỉ có NH3 phản ứng

2NH3+ H2SO4→ (NH4)2SO4

Sau phản ứng thể tích khí còn một nửa → %VNH3= 50%

Bài 8: Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình phản ứng, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích bằng 16,4 lít (các thể tích khí được đo trong cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là bao nhiêu?

A. 20%        B. 30%        C. 40%        D. 50%

Lời giải:

Hướng dẫn:

N2+ 3H2 ⇄ 2NH3

Ở cùng điều kiện thì tỉ lệ về thể tích chính là tỉ lệ về số mol

Do 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) →Hiệu suất tính theo N2

Đặt thể tích N2 phản ứng là x lít

→VH2 pứ= 3x lít, VNH3 sinh ra=2xlít

VN2 dư= 4-x (lít), VH2 dư= 14-3x (lít)

Sau phản ứng thu được N2 dư , H2 dư , NH3

Tổng thể tích khí thu được là

Vkhí = VH2 dư+ VN2 dư+ VNH3= 14-3x + 4-x+ 2x= 16,4 → x=0,8 lít

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

Đáp án A

Bài 9: Điều chế NH3 từ hỗn hợp gồm N2 dư và H2 dư (tỉ lệ mol 1:3). Tỉ khối hỗn hợp trước so với hỗn hợp sau phản ứng là 0,9. Hiệu suất phản ứng là:

A. 20%        B. 30%        C. 40%        D. 50%

Lời giải:

Hướng dẫn:

Ta có 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) nên hiệu suất phản ứng tính theo N2 hoặc H2

       N2+ 3H2 ⇄ 2NH3

Ban đầu        a        3a        mol

Phản ứng        x        3x        2x        mol

Sau pứ        (a-x)        (3a-3x)        2x       mol

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

Tỉ khối hỗn hợp trước so với hỗn hợp sau phản ứng là 0,9.

→Khối lượng mol của hỗn hợp khí sau phản ứng là 8,5 : 0,9=85/9 (g/mol)

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

→ x= 0,2a

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

Đáp án A

Bài 10: Trong một bình kín dung tích 56 lít chứa đầy N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1:4 ở 00C và 200 atm, có một ít bột xúc tác Ni. Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa về 00C thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu. Hiệu suất của phản ứng là:

A. 18,75%        B. 20%       C. 30%        D. 25%

Lời giải:

Hướng dẫn:

Ban đầu: nhỗn hợp= PV/RT= 56.200/0,082.273= 500 mol

→nN2=100 mol, nH2= 400 mol

Ta có 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) nên hiệu suất tính theo N2

       N2+ 3H2 ⇄ 2NH3

Ban đầu        100        400        mol

Phản ứng        x        3x        2x        mol

Sau pứ        (100-x)       (400-3x)        2x       mol

Sau khi phản ứng xảy ra đưa về 00C thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu

→Số mol khí cũng giảm 10%

→nkhí sau pứ= 500- 10%.500= 450 mol

Mà nkhí sau pứ= (100-x)+ (400-3x)+2x= 450

→x=25 mol

→H= (x/100).100%=25%

Bài 11: Cho 5 lít N2 và 15 lít H2 vào một bình kín dung tích không đổi . Ở 00C, áp suất trong bình là P1 atm. Đun nóng bình một thời gian thấy có 20% N2 tham gia phản ứng, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình lúc này là P2 atm. Tỉ lệ P1 và P2 là:

A. 6 : 10        B. 10: 6        C. 10:9        D. 9: 10

Lời giải:

Hướng dẫn:

N2+ 3H2 ⇄ 2NH3

Vì có 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) nên hiệu suất phản ứng tính theo N2 hoặc H2

Giả sử ban đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2, nkhí ban đầu= 4 mol

→nN2 pứ= 1.20%= 0,2 mol

       N2+ 3H2 ⇄ 2NH3

Ban đầu        1        3        mol

Phản ứng        0,2        0,6        0,4        mol

Sau pứ        0,8        2,4        0,4      mol

nkhí sau pứ= 0,8 + 2,4 + 0,4= 3,6 mol

Trong cùng điều kiện nhiệt độ và thể tích thì tỉ lệ về số mol chính là tỉ lệ về áp suất

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

Đáp án C

Quảng cáo

Bài 12: Một bình kín có thể tích 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2 ở nhiệt độ thích hợp, khi đạt tới trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 được tạo thành. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu?

A. 20%        B. 30%        C. 60%        D. 50%

Lời giải:

Hướng dẫn:

      N2+ 3H2 ⇄ 2NH3

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) nên hiệu suất tính theo H2

       N2+ 3H2 ⇄ 2NH3

Ban đầu        0,5        0,5        mol

Phản ứng        x/3        x        2x/3        mol

Sau pứ        0,2       mol

Ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành nên 2x/3= 0,2

→x=0,3

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

Đáp án C

Bài 13: Một hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hiđro là 4,9. Cho hỗn hợp đi qua xúc tác thích hợp, nung nóng được hỗn hợp mới Y có tỉ khối so với hiđro là 6,125. Hiệu suất tổng hợp NH3 là:

A. 42,85%        B. 16,67%        C. 40%        D. 33,33%

Lời giải:

Hướng dẫn:

Giả sử ban đầu hỗn hợp có 1 mol trong đó có x mol N2 và y mol H2

Ta có x + y =1 mol (1)

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) (g/mol)→ mX= nX. = 1.9,8= 9,8 gam

→28x+ 2y= 9,8 gam (2)

Giải hệ gồm (1) và (2) suy ra x= 0,3 và y= 0,7

N2+ 3H2 → 2NH3

Do 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) nên hiệu suất tính theo H2

Đặt số mol H2 phản ứng là a mol

              N2+ 3H2 → 2NH3

Ban đầu        0,3        0,7        mol

Phản ứng        a/3        a        2a/3        mol

Sau pứ        (0,3-a/3)        (0,7-a)        2a/3        mol

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) (g/mol), nY= (0,3-a/3) + (0,7-a) + 2a/3=1-2a/3

→mY= 28 (0,3-a/3)+ 2. (0,7-a) + 17.2a/3= nY. MY= (1-2a/3).12,25

→49/6a -2,45=0

→a= 0,3 mol

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

Đáp án A

Bài 14: Cho hỗn hợp N2 và H2 vào bình phản ứng có nhiệt độ không đổi. Sau một thời gian phản ứng, áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Biết tỉ lệ số mol của nitơ đã phản ứng là 10%. Thành phần phần trăm về số mol của N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là:

A. 15% và 85%        B. 82,35% và 77,5%

C. 25% và 75%        D. 22,5% và 77,5%

Lời giải:

Hướng dẫn:

Giả sử có 1 mol hỗn hợp đầu. Gọi x và y (mol) lần lượt là số mol của N2 và H2 trong 1 mol hỗn hợp đầu

Gọi n1, P1 và n2, P2 lần lượt là số mol hỗn hợp khí + áp suất trong bình ban đầu và lúc sau

→ n1 = x + y = 1 (1)

Khi nhiệt độ không đổi

→ n1 / n2 = P1 / P2

Áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu → P1 / P2 = 20 / 19

→ n1/ n2 = 20 / 19 (2)

Số mol của nito đã phản ứng là 10% → N2 pứ 0,1x mol

Phương trình: N2 + 3H2 → 2NH3

Trước: -----------x-------y---------0

Pứ: -------------0,1x---0,3x-----0,2x

Sau: nN₂ = 0,9x ; n H₂ = y - 0,3x ; nNH₃ = 0,2x

→ n2 = 0,9x + y - 0,3x + 0,2x

→ n2 = 0,8x + y (3)

Từ (1) (2) và (3) ta có:

(x + y) / (0,8x + y) = 20 / 19

→ 3x - y = 0 (4)

Giải hệ (1) và (4) cho ta: x = 0,25 mol và y = 0,75 mol

Thành phần phần trăm về số mol của N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là %N₂ = 25% và %H₂ = 75%

Bài 15: Một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp cùng thể tích khí N2 và H2 ở 00C, 100 atm. Sau khi tiến hành tổng hợp NH3, đưa nhiệt độ bình về 00C, áp suất mới của bình là 90 atm. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là:

A. 10%        B. 25%        C. 20%        D. 30%

Lời giải:

Hướng dẫn:

Đặt nH2= nN2= a mol (ban đầu) → Tổng số mol khí ban đầu n1= a+a=2a (mol)

Do 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) nên hiệu suất tính theo H2

Đặt nH2 pứ= x mol

       N2+ 3H2 ⇄ 2NH3

Ban đầu        a        a        mol

Phản ứng        x/3        x        2x/3        mol

Sau pứ        (a-x/3)        (a-x)        2x/3       mol

Tổng số mol khí sau phản ứng n2= (a-x/3) + (a-x) + 2x/3= 2a- 2x/3 (mol)

Trong cùng điều kiện về nhiệt độ, tỉ lệ số mol bằng tỉ lệ áp suất

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) →x=0,3a

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

Đáp án D

Bài 16: Nung nóng 0,5 mol hỗn hợp X gồm H2, N2 trong bình kín có xúc tác thích hợp, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Cho 1/2 hỗn hợp Y đi qua ống sứ đựng CuO dư, nung nóng thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm nhiều nhất là 3,2 gam. Tỉ khối hơi của X so với H2 là:

A. 3,9        B. 7,2       C. 3,6       D. 11,4

Lời giải:

Hướng dẫn:

Đặt số mol N2 , H2 ban đầu lần lượt là a, b mol. Ta có a+b= 0,5 (*1)

       N2+ 3H2 ⇄ 2NH3 (1)

Ban đầu        a        b        mol

Phản ứng        x        3x        2x mol

Sau pứ        (a-x)        (b-3x)        2x mol

½ hỗn hợp Y chứa (a-x)/2 mol N2, (b-3x)/2 mol H2, x mol NH3

Cho 1/2 hỗn hợp Y đi qua ống sứ đựng CuO dư, nung nóng

2NH3+ 3CuO→ N2+ 3Cu + 3H2O (2)

x        3x/2        x/2        3x/2        3x/2        mol

H2 + CuO → Cu + H2O (3)

(b-3x)/2        (b-3x)/2        (b-3x)/2 mol        (b-3x)/2

khối lượng chất rắn trong ống giảm chính là khối lượng oxi trong oxit bị tách ra → mO tách= 3,2 gam

Theo PT (2), (3): nO(tách)= nH2O= 3x/2+ (b-3x)/2= b/2 mol = 3,2/16

→ b=0,4 mol. Từ (*1) ta có a= 0,1 mol

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

Tỉ khối hơi của X so với H2 là: 7,2/2= 3,6

Đáp án C

Bài 17: Nung nóng hỗn hợp gồm 0,5 mol N2 và 1,5 mol H2 trong bình kín (có xúc tác) rồi đưa về nhiệt độ toC thấy áp suất trong bình lúc này là P1. Sau đó cho một lượng dư H2SO4 đặc vào bình (nhiệt độ lúc này trong bình là t0C) đến khi áp suất ổn định thì thấy áp suất trong bình lúc này là P2 (P1= 1,75P2). Hiệu suất tổng hợp NH3 là:

A. 65%        B. 70%        C. 50%        D. 60%

Lời giải:

Hướng dẫn:

Ta có số mol khí ban đầu là

n = 0,5 + 1,5 = 2 (mol)

Vì có 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) nên hiệu suất phản ứng tính theo N2 hoặc H2

Gọi x là số mol N2 phản ứng. Ta có:

N2 + 3H2 ↔ 2NH3

x .... 3x ...... 2x (mol)

Số mol N2 còn lại là: (0,5 - x) (mol)

Số mol H2 còn lại là: (1,5 - 3x) (mol)

Số mol NH3 sinh ra là: 2x (mol)

=> Số mol ở áp suất P1

n1 = (0,5 - x) + (1,5 - 3x) + 2x = (2 - 2x) (mol)

Áp dụng công thức n = PV/RT

Do phản ứng trong bình có thể tích V không đổi , sau phản ứng đưa về nhiệt độ t°C ban đầu nên:

P2/P1 = n2/n1 = số mol sau phản ứng / số mol trước phản ứng (*)

H2SO4 hấp thụ hoàn toàn NH3 theo PT : 2NH3+ H2SO4→ (NH4)2SO4 nên khí sau phản ứng chỉ có N2 và H2 với tổng số mol là :

n2 = (0,5 - x) + (1,5 - 3x) = 2 - 4x

Thay vào (*)

P2/P1 = (2 - 2x) / (0,2 - 4x)

→ P2(2 - 4x) = (2 - 2x)P1

Do P1=1,75P2

→ P2(2 - 4x) = (2 - 2x).1,75P2

→ x = 0,3 (mol)

Hiệu suất phản ứng là:

H% = (0,3/0,5).100% = 60 %

Đáp án D

Quảng cáo

Bài 18: Muối amoni đicromat bị nhiệt phân theo phương trình:

(NH4)2Cr2O7 →Cr2O3+ N2+ 4H2O

Khi nhiệt phân 48 gam muối này thấy còn 30 gam hỗn hợp chất rắn và tạp chất không bị biến đổi. Phần trăm tạp chất trong muối là:

A. 8,5        B. 6,5        C. 7,5        D. 5,5

Lời giải:

Hướng dẫn:

Đặt n(NH4)2Cr2O7= x mol

(NH4)2Cr2O7 →Cr2O3+ N2+ 4H2O

x        x        x        4x mol

Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng N2 và H2O bay hơi

mchất rắn giảm= 28x+ 18.4x= 48-30 (gam)→ x=0,18 mol

→ m(NH4)2Cr2O7=252x=45,36 gam

Phần trăm tạp chất trong muối là: 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1)

Đáp án D

Bài 19: Có 2 dung dịch A, B . Mỗi dung dịch chỉ chứa 2 cation và 2 anion (không trùng lặp giữa các loại ion) trong số các ion sau: K+ (0,15 mol), H+ (0,2 mol), Mg2+ (0,1 mol), NH4+ (0,25 mol), Cl- (0,1 mol), SO42- (0,075 mol), NO3- (0,25 mol), CO32- (0,15 mol). Làm bay hơi (không xảy ra phản ứng hóa học) của 2 dung dịch A, B thì thu được chất rắn khan lần lượt là:

A. 22,9 gam và 25,3 gam        B. 25,4 gam và 25,3 gam

C. 22,9 gam và 12,7 gam        D. 25,4 gam và 12,7 gam

Lời giải:

Hướng dẫn:

Nhận thấy Mg2+ và H+ không thể tồn tại cùng với CO32-

→Dung dịch A chứa K+, NH4+, CO32- và ion âm An-

Theo định luật bảo toàn điện tích: 0,15+ 0,25=0,15.2+ n.nAn-

→ n.nAn-= 0,1 mol → Anion còn lại trong dung dịch A là Cl-

→Dung dịch A chứa K+, NH4+, CO32- và Cl-

→mchất rắn khan= 0,15.39 + 0,25.18+ 0,15.60 + 0,1.35,5= 22,9 gam

Dung dịch B chứa H+, Mg2+, SO42- và NO3-

Chú ý khi cô cạn thì axit HNO3 (0,2 mol) sẽ bay hơi cùng nước

→mchất rắn khan= mMg2++ mSO4(2-)+ mNO3- dư= 0,1.24+ 96.0,075+ 0,05.62=12,7 gam

Đáp án C

Bài 20: Hòa tan 1,37 gam Ba vào 30 gam dung dịch (NH4)2SO4 5,38%. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm m gam. Giá trị của m là:

A. 1,30 gam       B. 1,32 gam       C. 0,96 gam       D. 1,45 gam

Lời giải:

Hướng dẫn:

nBa=0,01 mol, n(NH4)2SO4= 0,0122 mol

Ba+ H2O → Ba(OH)2+ H2↑ (1)

0,01        0,01        0,01 mol

Ba(OH)2+(NH4)4SO4 → BaS04↓ + 2NH3↑+ 2H2O(2)

0,01        0,0122        0,01        0,02

Ta có nBa(OH)2 ❬ n(NH4)2SO4→ Ba(OH)2 hết → Tính theo Ba(OH)2

khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm

mdd giảm=(mkết tủa+ mkhí= mBaSO4+ mNH3+ mH2)- mBa

= (233. 0,01+ 0,02.17+0,01.2)- 1,37=1,32 gam

Đáp án B

Bài 21: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm NH4NO3, NH4HCO3 thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 18,625. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy thu được 10 gam kết tủa. Hàm lượng % của nguyên tố N trong hỗn hợp X là?

A. 12,78%        B. 30,45%        C. 17,57%        D. 29,28%

Lời giải:

Hướng dẫn:

NH4NO3→ N2O + 2H2O (1)

x        x        mol

NH4HCO3 →NH3+ CO2+ H2O(2)

0,1        0,1        0,1        mol

Khi cho Y qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì

CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O(3)

0,1←        0,1 mol

→nNH4NO3= nCO2= 0,1 mol

Hỗn hợp Y có x mol N2O, 0,1 mol NH3 và 0,1 mol CO2

MY= 18,625.2=37,25 g/mol

→mY= nY.MY= (x+0,1+0,1).37,25= 44x+ 0,1.17+ 0,1.44

→x=0,2 mol → mX= 0,2.80+0,1.79=23,9 gam

mN=2.nNH4NO3+ nNH4HCO3= 2.0,2+0,1=0,5 mol → mN= 7 gam

→ %mN=29,28%

Đáp án D

Bài 22: Lấy V ml dung dịch HNO3 67% (d=1,4 g/ml) pha loãng bằng nước được dung dịch mới hòa tan vừa đủ 4,5 gam Al và giải phóng hỗn hợp khí X gồm NO và N2O (sản phẩm khử duy nhất) có tỉ khối so với H2 bằng 16,75. Thể tích khí đo ở đktc. Giá trị của V bằng:

A. 22,33 ml        B. 23,23 ml        C. 44,33 ml        D. 43,46 ml

Lời giải:

Hướng dẫn:

nAl=1/6 mol. Đặt nNO= xmol; nN2O= y mol

Quá trình cho e :

Al → Al3++ 3e

1/6→        0,5 mol

Quá trình nhận e :

NO3-+ 3e+ 4H+ → NO + 2H2O

       3x        4x←       x mol

2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O

       8y        10y←       y mol

Theo ĐL bảo toàn electron: 0,5= 3x+8y (1)

M2X=16,75.2=33,5

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) →3,5x-10,5y=0 (2)

Giải hệ ( 1) và (2) ta có x=3/34 ; y=1/34

→nH+= 4x+10y=11/17 mol= nHNO3→ mHNO3=693/17 gam

→mdd HNO3=60,843 gam → Vdd= mdd/d=43,46 ml

Bài 23: Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 14:1 tác dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu được 0,448 lít một khí duy nhất (đo ở đktc) và dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 23 gam chất rắn khan T. Xác định số mol HNO3 đã phản ứng:

A. 0,28        B. 0,36        C. 0,32       D. 0,34

Lời giải:

Hướng dẫn:

Đặt số mol Mg là 14 x mol và MgO là x mol

→mhỗn hợp=14x.24+40x=3,76 gam→ x=0,01 mol

Bảo toàn nguyên tố Mg ta có : nMg(NO3)2= nMg+ nMgO=14x+x=0,15 mol

→ mMg(NO3)2=22,2 gam ❬ mT → T phải chứa NH4NO3

→ mNH4NO3= 23-22,2=0,8 gam → nNH4NO3=0,01 mol

nkhí=0,02 mol. Giả sử số oxi hóa của N trong sản phẩm khí là a

Quá trình cho e:

Mg→ Mg2++ 2e (1)

0,14→        0,28 mol

Quá trình nhận e:

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (2)

       0,08       0,1        0,01 mol

-Nếu khí có 1 nguyên tử N:

N+5 + (5-a) e→ N+a

       (5-a).0,02        0,02

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,28= 0,08 + 0,02. (5-a)→ a= -5 loại

-Nếu khí có 2 nguyên tử N:

2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a

       (5-a).0,04        0,02

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,28= 0,08 + 0,04. (5-a)→ a= 0→ Khí là N2

2NO3-+ 10e+12H+→ N2+ 6H2O (3)

       0,24        0,02

TheoPT (2) và (3):

nH+= 10nNH4++ 12nN2= 0,1+0,24= 0,34 mol= nHNO3 pứ với Mg

MgO + 2HNO3→ Mg(NO3)2+H2O

0,01        0,02

Vậy tổng số mol HNO3 phản ứng là 0,34+ 0,02= 0,36 mol

Đáp án B

Bài 24: Hòa tan 12 gam Mg trong V (lít ) dung dịch HNO3 2M thu được 2,24 lít khí N2O (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

A. 74        B. 76        C. 70        D. 72

Lời giải:

Hướng dẫn:

nMg=0,5 mol= nMg(NO3)2, nN2O= 0,1 mol

Quá trình cho e:

Mg→ Mg2++ 2e (1)

0,5→        1 mol

Quá trình nhận e:

2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (2)

       0,8        1,0        0,1 mol

Do số mol e cho ở (1) khác số mol e nhận ở (2) nên phải có quá trình tạo NH4+

Theo ĐLBT e: necho= ne nhận= 1 mol → ne nhận ở (3)= 1-0,8=0,2 mol

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (3)

       0,2        0,25        0,025 mol

Vậy cô cạn X thu được 2 muối là 0,5 mol Mg(NO3)2 và 0,025 mol NH4NO3→m=76 gam

Đáp án B

Bài 25: Cho 9,55 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn tác dụng vừa đủ với 870 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch chứa m gam muối và 0,06 mol hỗn hợp khí N2 và N2O. Tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 là 20,667. Giá trị của m là:

A. 54,95       B. 42,55        C. 40,55        D. 42,95

Lời giải:

Hướng dẫn:

nHNO3pu= 0,87 mol

Đặt số mol N2 là x mol; số mol N2O là y mol

→x+y=0,06

mhỗn hợp= 28x+44y= 0,06.20,667.2=2,48 gam

Giải hệ trên được x=0,01 ; y= 0,05

2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (1)

       0,4        0,5        ← 0,05 mol

2NO3-+ 10e+12H+→ N2+ 6H2O (2)

       0,12← 0,01

Theo PT (1), (2): nH+= 0,5+0,12= 0,62 mol= nHNO3

Mà đề cho nHNO3pu= 0,87 mol

→Có phản ứng tiếp :

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (3)

       0,2        0,25        0,025 mol

nH+ pứ 3= 0,87- 0,62= 0,25 mol

bảo toàn nguyên tố H: nH (HNO3)= nH(NH4NO3)+ nH(H2O)

→0,87= 0,025.4+ 2.nH2O→ nH2O=0,385 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mkim loại+ mHNO3= m +mkhí+ mH2O

↔ 9,55+ 0,87.63=m+2,48 + 0,385.18 → m=54,95 gam

Đáp án A

Bài 26: Cho 9,6 gam kim loại R tác dụng với 500 ml dung dịch HNO3 cM vừa đủ thu được 2,24 lít khí A (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 59,2 gam muối khan. A là khí nào đây?

A. NH4NO3        B. NO       C. NO2       D. N2O

Lời giải:

Hướng dẫn:

Do khí A là sản phẩm khử duy nhất nên muối khan chỉ có R(NO3)n (n là hóa trị cao nhất của kim loại R)

Ta luôn có nR= nR(NO3)n nên

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) →3,5x-10,5y=0 (2)

→R=12n

Vì n chỉ nhận giá trị 1, 2, 3 nên ta thấy chỉ có n=2, R=24(Mg) là thỏa mãn

nMg=0,4mol, nkhí= 0,1mol

Quá trình cho e:

Mg→ Mg2++ 2e (1)

0,4→        0,8 mol

Quá trình nhận e:

-Nếu khí có 1 nguyên tử N:

N+5 + (5-a) e→ N+a

       (5-a).0,1        0,1

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,8= 0,1. (5-a)→ a= -3 loại

-Nếu khí có 2 nguyên tử N:

2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a

       (5-a).0,2        0,1

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,8= 0,2. (5-a)→ a= 1→ Khí là N2O

Đáp án D

Bài 27: Hòa tan 5,95 gam hỗn hợp Zn, Al có tỉ lệ mol 1:2 bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,896 lít một sản phẩm khử X duy nhất chứa nitơ. Sản phẩm X là:

A. N2O        B. N2        C. NO        D. NO2

Lời giải:

Hướng dẫn:

Ta tính được nZn= 0,05 mol, nAl= 0,1 mol, nkhí= 0,04 mol

Quá trình cho e:

Zn→ Zn2++ 2e (1)

0,05→        0,1 mol

Al→ Al3++ 3e (1)

0,1→        0,3 mol

→Tổng số mol e cho là 0,4 mol

Quá trình nhận e:

-Nếu khí có 1 nguyên tử N:

N+5 + (5-a) e→ N+a

       (5-a).0,04        0,04

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,4= 0,04. (5-a)→ a= -5 loại

-Nếu khí có 2 nguyên tử N:

2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a

       (5-a).0,08        0,04

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,4= 0,08. (5-a)→ a= 0→ Khí là N2

Đáp án B

Bài 28: Hòa tan hoàn toàn m gam kim loại X bằng 200 ml dung dịch HNO3 loãng, lạnh vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nhẹ thấy có 224 ml khí (đktc). Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là:

A. 0,05        B. 0,3        C. 0,5        D. 1,0

Lời giải:

Hướng dẫn:

X+ HNO3→ Dung dịch Y

Dung dịch Y + NaOH→ Khí

→Dung dịch Y phải có NH4NO3

NH4NO3+ NaOH → NaNO3+ NH3↑ + H2O

0,01←        0,01 mol

QT nhận e:

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (3)

       0,1        0,01 mol

nHNO3= nH+= 0,1 mol →CMHNO3 = 0,1/0,2= 0,5 (M)

Đáp án C

Bài 29: Chia m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Mg, Al, Cu thành 2 phần bằng nhau:

-Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 10,528 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất).

-Phần 2: Tác dụng vừa đủ với Cl2 thu được 27,875 gam hỗn hợp muối clorua.

Khối lượng m gam hỗn hợp kim loại là:

A. 22,38 gam        B. 11,19 gam       C. 44,56 gam       D. 5,628 gam

Lời giải:

Hướng dẫn:

QT cho e: Xét với ½ khối lượng hỗn hợp

Mg→ Mg2++ 2e (1)

x       2x mol

Al→ Al3++ 3e (2)

y       3y mol

Cu→ Cu2++ 2e (3)

z       2z mol

→ne cho= 2x+ 3y+2z mol

QT nhận e:

-Phần 1: nNO2=0,47 mol

N+5+ 1e→ NO2

      0,47       0,47 mol

Theo ĐL bảo toàn e: ne cho= 2x+ 3y+2z = ne nhận= 0,47

-Phần 2:

Cl2+ 2e→ 2Cl-

      0,47      0,47

Theo ĐL bảo toàn e: ne cho= 2x+ 3y+2z = ne nhận= 0,47

mmuối clorua= mkim loại+ mCl-= mkim loại+ 0,47.35,5=27,875 → mkim loại=11,19 gam → m= 11,19.2=22,38 gam

Bài 30: Hòa tan 6,21 gam kim loại M trong V ml dung dịch HNO3 0,2M vừa đủ thu được 1,68 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm 2 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí (không còn sản phẩm khử nào khác). Tỉ khối hơi của X so với H2 là 17,2. Kim loại M và giá trị của V là:

A. Al và 8,4 lít        B. Mg và 8,4 lít

C. Mg và 4,2 lít        D. Al và 4,2 lít

Lời giải:

Hướng dẫn:

X gồm 2 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí và là sản phẩm khử của N nên X là N2, N2O

Đặt nN2= x mol; nN2O= y mol

Ta có nX= x+ y= 0,075 mol

mX= nX.MX= 0,075.17,2.2= 28x+ 44y

Giải hệ trên có : x= 0,045 ; y=0,03

QT nhận e :

2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (1)

       0,24        0,3        ← 0,03 mol

2NO3-+ 10e+12H+→ N2+ 6H2O (2)

       0,45        0,54← 0,045

Theo PT (1), (2): nH+= 0,3+0, 54= 0,84 mol= nHNO3→ VddHNO3 = 4,2 lít

QT cho e:

M → Mn++ ne

0,69/n        0,69 mol

Theo ĐL bảo toàn e : ne cho = ne nhận= 0,24+0,45= 0,69 mol

MM= mM/nM= 6,21 : 0,69/n=9n

Xét n=1, 2, 3 thì thấy chỉ có n=3, M=27 (Al) thỏa mãn

Đáp án D

Bài 31: Cho 4,86 gam bột nhôm tác dụng với lượng dư dung dịch HNO2. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,24 lít khí NO (đktc) và dung dịch X.

Đem cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

A. 40,74       B. 21,3        C. 38,34       D. 23,46

Lời giải:

Hướng dẫn:

Ta có: nAl= 0,18 mol= nAl(NO3)3; nNO= 0,1 mol

QT cho e :

Al→ Al3++ 3e (1)

0,18        0,54 mol

QT nhận e :

N+5+ 3e → NO (2)

       0,3        0,1

Nếu chỉ có quá trình nhận e (2) thì số mol e cho khác số mol e nhận

Do đó phải có quá trình :

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (3)

       0,24→        0,03

Theo ĐL BT e : ne cho= ne nhận nên 0,54= 0,3+ ne nhận ở quá trình 3

→ ne nhận ở quá trình 3= 0,24 mol

Muối khan thu được có Al(NO3)3 : 0,18 mol; NH4NO3: 0,03 mol

→m=0,18. 213 + 0,03.80=40,74 gam

Đáp án A

Bài 32: Cho một lượng Al phản ứng vừa đủ với 2 lít dung dịch HNO3 nồng độ a M, thu được 0,2 mol N2 và dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X, đun nóng thu được 0,1 mol khí. Giá trị của a là:

A. 1,4M        B. 3,4M       C. 2,8M       D. 1,7M

Lời giải:

Hướng dẫn:

Cho NaOH dư vào dung dịch X, đun nóng thu được 0,1 mol khí.

→Dung dịch X có chứa NH4NO3

NH4NO3+ NaOH → NaNO3+ NH3↑ + H2O

0,1←        0, 1 mol

QT nhận e:

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (1)

       1,0 0,1 mol

2NO3-+ 10e+12H+→ N2+ 6H2O (2)

       2,4← 0,2mol

Theo 2 bán phản ứng (1), (2):

nH+= 10nNH4++ 12.nN2= 10.0,1+ 12.0,2= 3,4 mol=nHNO3

→a= 3,4/2=1,7M

Bài 33: Hòa tan 1,68 gam kim loại Mg vào V lít dung dịch HNO3 0,25M vừa đủ thu được dung dịch X và 0,448 lít một chất khí Y duy nhất. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 11,16 gam muối khan. Công thức phân tử của khí Y và thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là:

A. NO và 0,32 lít        B. NO và 0,72 lít

C. N2O và 0,32 lít        D. N2O và 0,72 lít

Lời giải:

Hướng dẫn:

nMg= 0,07 mol=nMg(NO3)2 → mMg(NO3)2= 0,07. 148= 10,36 gam≠ 11,16 gam

→Muối khan phải chứa cả Mg(NO3)2 và NH4NO3

mNH4NO3=11,16- 10,36= 0,8 gam →nNH4NO3= 0,01 mol

Quá trình cho e:

Mg→ Mg2++ 2e (1)

0,07→        0,14 mol

Quá trình nhận e: nkhí= 0,02mol

NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (2)

       0,08        0,1        0,01 mol

-Nếu khí có 1 nguyên tử N:

N+5 + (5-a) e→ N+a

       (5-a).0,02        0,02

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,14= 0,02. (5-a)+0,08→ a= 2 → NO

-Nếu khí có 2 nguyên tử N:

2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a

       (5-a).0,04        0,02

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,14= 0,04. (5-a) + 0,08→ a= 3,5 loại

Ta có:

NO3-+ 3e+4H+→ NO+ 2H2O (3)

       0,06        0,08        0,02 mol

Theo các bán phản ứng (2) và (3)

nH+= 10nNH4++ 4.nNO= 10.0,01+ 4.0,02= 0,18 mol=nHNO3

→V= 0,18/0,25= 0,72 lít

Đáp án B

Bài 34: Cho m gam Al phản ứng vừa đủ với dung dịch có chứa 0,58 mol HNO3 thu được hỗn hợp gồm 0,03 mol N2O và 0,02 mol NO. Giá trị của m là:

A. 2,7        B. 16,2        C. 27       D. 4,14

Lời giải:

Hướng dẫn:

QT cho e :

Al→ Al3++ 3e (1)

QT nhận e:

2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (3)

       0,24        0,3        ← 0,03 mol

NO3-+ 3e + 4H+→ NO+ 2H2O (4)

       0,06        0,08      ← 0,02

Theo bán phản ứng (3) và (4) ta có:

nH+= 10.nN2O+ 4.nNO= 10.0,03 + 4.0,02= 0,38 mol≠ 0,58 mol

Do đó còn có thêm quá trình nhận e tạo NH4+

NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (5)

       0,16 ←        0,2

nH+ pt5= 0,58- 0,38= 0,2 mol

Theo bán phản ứng (3), (4), (5) ta có:

ne nhận= 8. nN2O+ 3.nNO+ 8/10.nH+= 0,24+ 0,06+ 0,16= 0,46 mol

Theo ĐL bảo toàn e : ne cho= ne nhận= 0,46 mol → nAl= 0,46/3 mol

→mAl= 4,14 gam

Đáp án D

Bài 35: Hòa tan hoàn toàn 7,15 gam kim loại M hóa trị 2 vào lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,448 lít(đktc) hỗn hợp 2 khí không màu, không hóa nâu trong không khí (số mol hai khí bằng nhau) và dung dịch chứa 21,19 gam muối. Kim loại M là:

A. Fe        B. Ca        C. Mg        D. Zn

Lời giải:

Hướng dẫn:

2 khí không màu, không hóa nâu trong không khí và là sản phẩm khử của N+5 chỉ có thể là N2 và N2O

-TH1: 21,19 gam muối không có muối NH4NO3

Theo bảo toàn nguyên tố M ta có: n3M= nM(NO3)2

150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải (nâng cao - phần 1) →3,5x-10,5y=0 (2)

→M= 63,148 Loại

Do đó trường hợp này loại

-TH2: 21,19 gam muối có muối NH4NO3

QT cho e:

M → M2++ ne (1)

7,15/M        7,15.2/M

QT nhận e : nkhí= 0,02 mol. Mà số mol hai khí bằng nhau nên nN2O= nN2=0,01mol

2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (2)

       0,08       0,1        ← 0,01 mol

2NO3-+ 10e+12H+→ N2+ 6H2O (3)

       0,1        0,12← 0,01 mol

NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (4)

       8x        xmol

Đặt số mol muối NH4+ là x mol

Theo ĐL BT e: ne cho= ne nhận nên 7,15.2/M= 0,08 + 0,1+8x (*1)

Mặt khác : mmuối= mM(NO3)2+ mNH4NO3= 7,15/M. (M+124)+80x= 21,19 (*2)

Từ (*1) và (*2) ta có: x= 5.10-3 và M=65. M là Zn

Đáp án D

Bài 36: Khi cho 26,4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 8,96 lít hỗn hợp X gồm hai khí có tỉ lệ mol 1:1, trong đó có một khí màu nâu (phản ứng không tạo muối amoni, khí đo ở đktc). Xác định các khí có trong X.

A. NO và NO2        B. N2 và N2O

C. NO2 và N2        D. NO2 và N2O

Lời giải:

Hướng dẫn:

Ta có: nMg= 1,1 mol; nX= 0,4 mol

Hỗn hợp X có 1 khí màu nâu nên phải chứa NO2

Số mol mỗi khí trong X là 0,2 mol

Quá trình cho e:

Mg→ Mg2++ 2e (1)

1,1→ 2,2 mol

Quá trình nhận e:

NO3-+ 1e + 2H+ → NO2 + H2O (2)

       0,2 ←        0,2mol

-Nếu khí có 1 nguyên tử N: Gọi a là số oxi hóa của N có trong khí

N+5 + (5-a) e→ N+a

       (5-a).0,2        0,2

Theo ĐL bảo toàn electron có: 2,2= 0,2. (5-a)+0,2→ a= -5 → Loại

-Nếu khí có 2 nguyên tử N:

2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a

       (5-a).0, 4        0,2

Theo ĐL bảo toàn electron có: 2,2= 0,4. (5-a) + 0,2→ a= 0→ Khí là N2

Vậy trong X chứa NO2 và N2

Đáp án C

Bài 37: Hòa tan 12 gam Mg trong V ml dung dịch HNO3 2M vừa đủ thu được 2,24 lít khí N2O (đktc) và dung dịch X. Giá trị của V là:

A. 500        B. 600        C. 625       D. 725

Lời giải:

Hướng dẫn:

nMg=0,5 mol= nMg(NO3)2, nN2O= 0,1 mol

Quá trình cho e:

Mg→ Mg2++ 2e (1)

0,5→        1 mol

Quá trình nhận e:

2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (2)

       0,8        1,0        0,1 mol

Do số mol e cho ở (1) khác số mol e nhận ở (2) nên phải có quá trình tạo NH4+

Theo ĐLBT e: necho= ne nhận= 1 mol → ne nhận ở (3)= 1-0,8=0,2 mol

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (3)

       0,2        0,25        0,025 mol

Theo bán phản ứng (2) và (3) ta có

nH+= nH+PT 2+ nH+PT3= 1 + 0,25= 1,25 mol→ V= 1,25/2= 0,625 lít= 625 ml

Đáp án C

Bài 38: Hòa tan 0,03 mol FexOy trong dung dịch HNO3 dư thấy sinh ra 0,672 lít khí X duy nhất (đktc). X là:

A. NO2        B. NO       C. N2O        D. N2

Lời giải:

Hướng dẫn:

QT cho e:

FexOy → xFe+3+ (3x-2y) e

0,03        0,03(3x-2y) mol

QT nhận e: n2khí X= 0,03 mol

-Nếu khí có 1 nguyên tử N: Gọi a là số oxi hóa của N có trong khí

N+5 + (5-a) e→ N+a

       (5-a).0,03       0,03

Theo ĐL bảo toàn electron có:

0,03 (3x-2y)= 0,03 (5-a)

Nếu x=y=1 thì a= 4→ NO2

Nếu x=3, y=4 thì a= 4→ NO2

-Nếu khí có 2 nguyên tử N:

2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a

       (5-a).0,06        0,03

Theo ĐL bảo toàn electron có:

0,03(3x-2y)= (5-a).0,06 hay 3x-2y= 2(5-a)

Nếu x=y=1 thì a= 4,5 Loại

Nếu x=3, y=4thì a= 4,5 Loại

Vậy X là NO2

Đáp án A

Bài 39: Hòa tan hoàn toàn 21,6 gam kim loại M vào dung dịch HNO3 thu được dung dịch D và không có khí thoát ra. Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 6,72 lít khí (đktc). M là kim loại nào dưới đây?

A. Fe        B. Al        C. Cu        D. Mg

Lời giải:

Hướng dẫn:

X+ HNO3→ Dung dịch D

Dung dịch D + NaOH→ Khí

→Dung dịch D phải có NH4NO3

NH4NO3+ NaOH → NaNO3+ NH3↑ + H2O

0,3←        0,3 mol

QT nhận e:

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (3)

       2,4        0,3 mol

ne nhận= 8nNH4+= 2,4 mol

QT cho e: Gọi số oxi hóa cao nhất của kim loại M là n (n=1,2,3)

M → Mn++ ne

Theo ĐLBT e : ne cho= ne nhận nên ne cho= 2,4 mol → nM= 2,4/ n mol

→M3M= m3M: n3M= 21,6: 2,4/n=9n

Thay các giá trị n và M ta thấy chỉ có n=3, M=27 thỏa mãn

Vậy M là Al.

Đáp án B

Bài 40: Hòa tan hoàn toàn 1,35 gam Al bằng dung dịch HNO3 thoát ra 336 ml khí X (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Công thức phân tử của khí X là:

A. N2        B. N2O        C. NO       D. NO2

Lời giải:

Hướng dẫn:

Quá trình cho e: nAl= 0,05mol

Al→ Al3+ + 3e (1)

0,05→        0,15 mol

Quá trình nhận e: nkhí X= 0,015 mol

-Nếu khí X có 1 nguyên tử N: Gọi a là số oxi hóa của N có trong khí

N+5 + (5-a) e→ N+a

       (5-a).0,015        0,015

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,15= 0,015. (5-a)→ a= -5 → Loại

-Nếu khí có 2 nguyên tử N:

2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a

       (5-a). 0,03        0,015

Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,15= 0,03. (5-a) → a= 0→ Khí X là N2

Đáp án A

Xem thêm các dạng bài tập Hóa học lớp 11 có trong đề thi THPT Quốc gia khác:

Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 cho học sinh và giáo viên (cả 3 bộ sách):

Săn shopee siêu SALE :

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 11

Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi dành cho giáo viên và gia sư dành cho phụ huynh tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official

Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

nhom-nito-photpho.jsp

Giải bài tập lớp 11 sách mới các môn học
Tài liệu giáo viên