Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Alkane (có lời giải)

Bài viết Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Alkane gồm các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao với phương pháp giải chi tiết và bài tập tự luyện đa dạng giúp Giáo viên có thêm tài liệu ôn thi Học sinh giỏi Hóa 9.

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Alkane (có lời giải)

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 sách mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Khái niệm - Đồng đẳng - Đồng phân - Danh pháp

a. Khái niệm

- Alkane là hydrocarbon no mạch hở có công thức chung CnH2n+2 (n ≥ 1). Hay còn gọi là Parafin.

- Các chất CH4, C­H6, C3H8 …. CnH2n+2 hợp thành dãy đồng đẳng của Alkane (các đồng đẳng hơn kém nhau một -CH2).

b. Đồng phân

- Đồng phân: Các hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo.

- Các loại đồng phân của alkane

+ Đồng phân mạch Carbon.

+ Đồng phân về vị trí nhánh.

- Alkane : Từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch C).

- Ví dụ: C5H12 có ba đồng phân:

CH3-CH2-CH2-CH2CH3; CH3-CH(CH3)-CH2-CH3; CH3-C(CH3)2-CH3

Quảng cáo

c. Danh pháp

* Tên Alkane mạch không nhánh từ C1 → C10

→ Tên gọi thay thế của các alkane không phân nhánh = Phần nền + ane

Số C

Công thức alkane

Tiền tố (phần nền)

Tên alkane

Cách nhớ

1

CH4

meth-

methane

mẹ

2

CH3 – CH3

eth-

ethane

em

3

CH3 – CH2 – CH3

prop-

propane

phải

4

CH3 – [CH2]2 – CH3

but-

butane

bón

5

CH3 – [CH2]3 – CH3

pent-

pentane

phân

6

CH3 – [CH2]4 – CH3

hex-

hexane

hóa

7

CH3 – [CH2]5 – CH3

hept-

heptane

học

8

CH3 – [CH2]6 – CH3

oct-

octane

9

CH3 – [CH2]7 – CH3

non-

nonane

ngoài

10

CH3 – [CH2]8 – CH3

dec-

decane

đồng

Quảng cáo

- Khi lấy một nguyên tử Hydrogen ra khỏi phân tử alkane, ta được gốc alkyl

→ Tên của gốc alkyl = phần nền + yl

Số C

Công thức alkane

Tiền tố (phần nền)

Tên alkane

1

CH3

meth-

methyl

2

CH3 – CH2

eth-

ethyl

3

CH3 – CH2 – CH2

prop-

propyl

4

CH3 – [CH2]2 – CH2

but-

butyl

5

CH3 – [CH2]3 – CH2

pent-

pentyl

6

CH3 – [CH2]4 – CH2

hex-

hexyl

7

CH3 – [CH2]5 – CH2

hept-

heptyl

8

CH3 – [CH2]6 – CH2

oct-

octyl

9

CH3 – [CH2]7 – CH2

non-

nonyl

10

CH3 – [CH2]8 – CH2

dec-

decyl

* Tên alkane mạch phân nhánh

- Các bước gọi tên:

+ Bước 1: Xác định mạch C chính (mạch chính là mạch dài nhất, nhiều nhánh nhất)

Quảng cáo

+ Bước 2: Đánh số nguyên tử Carbon mạch chính (Đánh số từ vị trí gần nhánh nhất để tổng vị trí nhánh là nhỏ nhất)

+ Bước 3: Xác định tên gọi các nhánh và vị trí nhánh (Nếu có nhiều nhánh giống nhau thì thêm: di- (2), tri- (3), tetra- (4), … để chỉ số lượng nhóm giống nhau; Nếu có nhiều nhánh khác nhau thì gọi tên nhánh theo bảng chữ cái ABC)

+ Bước 4: Gọi tên theo quy tắc:

Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh + tên alkane mạch chính

- Ví dụ:

1.

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Alkane (có lời giải)

2.

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Alkane (có lời giải)

3.

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Alkane (có lời giải)

- Một số alkane có tên riêng: C số 2 có 1 nhóm CH3- thêm “iso”, C số 2 có 2 nhóm CH3- thêm “neo”.

2. Tính chất vật lý

- Ở điều kiện thường: Alkane C1 – C4 và neopentane: chất khí (khí gas); C5 – C17 trừ neopentane: chất lỏng (xăng, dầu); C18 trở lên: chất rắn (nến, sáp).

- Các alkane nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, tan tốt trong dung môi không phân cực do alkane kém phân cực.

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần theo phân tử khối, alkane mạch không phân nhánh có nhiệt độ sôi cao hơn so với mạch phân nhánh.

3. Tính chất hóa học

a. Phản ứng thế bởi halogen (đặc trưng cho hydrocarbon no)

- Chlorine có thể thế lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử methane khi chiếu sáng.

CH3+Cl2asktCH3Cl+HCl

CH3Cl+Cl2asktCH2Cl2+HCl

CH2Cl2+Cl2asktCHCl3+HCl

CHCl3+Cl2asktCCl4+HCl

- Các đồng đẳng của methane cũng tham gia phản ứng thế tương tự methane.

- Nhận xét: Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc cao hơn dể bị thế hơn nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc thấp hơn.

b. Phản ứng tách.

- Phản ứng tách (Cracking alkane) là quá trình phân cắt liên kết C – C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon mạch ngắn hơn.

CnH2n+2t°,xtCnH2n+H2

CnH2n+2t°,xtCn'H2n'+CmH2m+2(n=n'+m)

- Ví dụ:

CH3-CH3500°C,xtCH2=CH2+H2

c. Phản ứng cháy của alkane

CnH2n+2+3n+12O2nCO2+nH2O(nH2O>nCO2)

- Khi đốt cháy alkane ta luôn có: nH2O>nCO2 hoặc nO2>1,5nCO2nalkane=nH2O-nCO2

+ Ví dụ:

CH4+2O2t°CO2+2H2O

2C2H6+7O2t°4CO2+6H2O

- Phản ứng đốt cháy alkane tỏa lượng nhiệt lớn để đun nấu, sưởi ấm, cung cấp năng lượng cho các ngành công nghiệp.

4. Điều chế:

a. Phòng thí nghiệm:

- Đun sôi muối sodium của carboxylic acid với hỗn hợp vôi tôi xút.

→ Tổng quát: RCOONa+NaOHt°CaORH+Na2CO3 (R là gốc Alkyl-)

* Ví dụ: Điều chế methane (CH4) trong phòng thí nghiệm

CH3COONa+NaOHCaO,t°CH4+Na2CO3

- Hoặc điều chế là aluminum carbide

Al4C3+12H3O3CH4+4Al(OH)3

b. Nguồn alkane trong tự nhiên, điều chế và ứng dụng của alkane

- Nguồn alkane trong tự nhiên

- Trong tự nhiên alkane có nhiều trong thành phần của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.

- Alkane thể khí được lấy từ khí thiên nhiên và khí mỏ dầu: Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) có thành phần chính là propane và butane, khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) có thành phần chính là methane.

- Alkane thể lỏng và rắn được điều chế từ dầu mỏ bằng phương pháp chưng cất phân đoạn: Xăng, dầu hỏa, dầu diesel, dầu nhờn, … và nhựa đường.

B. BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ

I. VIẾT CÔNG THỨC CẤU TẠO CÁC ĐỒNG PHÂN – TÊN GỌI

Bài 1. Cho các công thức: CH4, C2H4, C2H2, C2H6, C3H8, C4H6, C5H12, C6H10, C6H6. Những công thức nào là của alkane? Viết công thức cấu tạo thu gọn mạch thẳng của công thức alkane đó.

Bài 2. Viết các đồng phân và gọi tên (tên thay thế và tên thông thường nếu có) của alkane có công thức C4H10, C5H12, C6H14.

Bài 43 Viết công thức cấu tạo thu gọn của các chất có tên gọi sau và xác định bậc của các nguyên tử carbon trong các công thức đó:

(1) butane;

(2) 2 – methylbutane;

(3) 2, 3 – dimethylbutane;

(4) 3 – ethyl – 2 – methylheptane;

(5) isopentane;

(6) neopentane.

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Alkane (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Alkane (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Alkane (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Alkane (có lời giải)

Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hóa học 9 Alkane (có lời giải)

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm các Chuyên đề bài tập bồi dưỡng Học sinh giỏi Hóa học lớp 9 có đáp án hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Hóa học 9 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 9 sách mới các môn học