(Siêu ngắn) Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học - Kết nối tri thức
Bài viết soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học trang 122 siêu ngắn gọn sách Ngữ văn 11 Kết nối tri thức giúp học sinh lớp 11 dễ dàng soạn văn 11.
(Siêu ngắn) Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học - Kết nối tri thức
Câu 1 (trang 122 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Sơ đồ hóa danh mục loại, thể loại văn bản đã học trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai. Nêu nhan đề những văn bản cụ thể thuộc các loại, thể loại ấy.
Trả lời:
|
Tác phẩm |
Tác giả |
Thể loại |
|
Trao duyên |
Nguyễn Du |
Truyện thơ Nôm |
|
Độc Tiểu Thanh kí |
Nguyễn Du |
|
|
Chí khí anh hùng |
Nguyễn Du |
|
|
Mộng đắc thái liên |
Nguyễn Du |
Thơ Đường luật |
|
Ai đã đặt tên cho dòng sông |
Hoàng Phủ Ngọc Tường |
Kí |
|
Và tôi vẫn muốn mẹ |
Xvét-la-na A-lếch-xi-ê-vích |
|
|
Cà Mau quê xứ |
Vũ Trần Tuấn |
|
|
Cây diêm cuối cùng |
Cao Huy Thuần |
|
|
Nữ phóng viên đầu tiên |
Trần Nhật Vy |
Văn bản thông tin |
|
Trí thông minh nhân tạo |
Richard Wastson |
|
|
Ca nhạc ở miệt vườn |
Sơn Nam |
|
|
Bài ca ngất ngưởng |
Nguyễn Công Trứ |
Hát nói |
|
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc |
Nguyễn Đình Chiểu |
Văn tế |
|
Cộng đồng và cá thể |
Albert Einstein |
Văn nghị luận |
|
Làm việc cũng là làm người |
Giản Tư Trung |
Câu 2 (trang 122 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Lập bảng phân loại những đơn vị kiến thức cốt lõi được trình bày trong phần Tri thức ngữ văn của mỗi bài học trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai theo từng nhóm: kiến thức chung về loại, thể loại; kiến thức về các yếu tố cấu thành văn bản thuộc từng loại, thể loại; kiến thức về lịch sử văn học; kiến thức tiếng Việt.
Trả lời:
|
Bài |
Kiến thức cốt lõi |
|||
|
|
Về loại, thể loại văn bản |
Về các yếu tố cấu thành văn bản |
Về lịch sử văn học |
Về tiếng Việt |
|
Bài 6 |
Truyện thơ Nôm |
- Đề tài, chủ đề của truyện thơ Nôm. - Nhân vật |
Giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại Việt Nam |
- Lặp cấu trúc - Đối |
|
Bài 7 |
- Kí - Tùy bút - Tản văn |
Yếu tố tự sự, trữ tình trong kí |
|
Một số hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường. |
|
Bài 8 |
Các yếu tố hình thức: Sơ đồ, nhan đề, bảng biểu,... |
- Bố cục, mạch lạc của văn bản thông tin - Cách trình bày dữ liệu |
|
Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ |
|
Bài 9 |
|
Văn bản văn học có nhiều chủ đề |
|
Một số cách giải thích nghĩa của từ |
Câu 3 (trang 122 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Nêu nhận xét về nội dung Bài 6 (Nguyễn Du – “Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”) trong sự so sánh với Bài 6 (Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”) ở sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai để nhận ra đặc điểm và yêu cầu riêng của loại bài học về tác gia văn học.
Trả lời:
- Cả hai Bài 6 đều giới thiệu tác gia lớn, nhưng Nguyễn Du nhấn mạnh nỗi đau trước kiếp người và tinh thần nhân đạo, còn Nguyễn Trãi làm nổi bật lí tưởng vì dân, vì nước và trách nhiệm của người trí thức.
- So sánh cho thấy bài học về tác gia không chỉ cung cấp tiểu sử mà tập trung khắc họa tư tưởng, nhân cách và phong cách sáng tác riêng của mỗi nhà văn, giúp người học hiểu sâu “con người nghệ sĩ” qua tác phẩm.
Câu 4 (trang 122 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Phân tích ý nghĩa của các nội dung thực hành tiếng Việt trong việc hỗ trợ hoạt động đọc văn bản ở sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai.
Trả lời:
- Bài 6: Học biện pháp tu từ lặp cấu trúc và đối → tạo nhịp điệu, nhấn mạnh nội dung, làm lời thơ văn cân xứng, hài hòa.
- Bài 7: Tìm hiểu hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ → thể hiện dụng ý nghệ thuật, gợi liên tưởng mới lạ trong thơ và văn xuôi.
- Bài 8: Học cách dùng phương tiện phi ngôn ngữ → giúp trình bày văn bản rõ ràng, tăng hiệu quả tiếp nhận và thể hiện hiểu biết của người viết.
- Bài 9: Nắm 3 cách giải thích nghĩa của từ (nêu khái niệm, dùng đồng/trái nghĩa, phân tích yếu tố) → giúp diễn đạt sinh động, dễ hiểu.
Câu 5 (trang 122 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Nêu những kiểu bài viết và yêu cầu của từng kiểu bài đã được thực hành trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai.
Trả lời:
|
Kiều bài |
Yêu cầu |
|
Viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học |
- Giới thiệu được tác phẩm cần thuyết minh (nhan đề, tên tác giả, đánh giá chung). - Giới thiệu khái quát về tác giả. - Nêu được hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm thể loại; tóm tắt được nội dung tác phẩm. - Nêu thông tin cơ bản về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. - Khẳng định vị trí, đóng góp của tác phẩm đối với đời sống văn học. - Có lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận. |
|
Viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội |
- Nêu rõ hiện tượng xã hội được thuyết minh và cung cấp một số thông tin cơ bản giúp người đọc hình dung bước đầu về hiện tượng. - Làm sáng tỏ nguyên nhân của hiện tượng, tác động tích cực hoặc tiêu cực của hiện tượng đối với đời sống, nêu được giải pháp phát huy hiện tượng tích cực hoặc khắc phục hiện tượng tiêu cực. - Rút ra ý nghĩa của việc thuyết minh hiện tượng hoặc tác dụng của các giải pháp được đề xuất. - Sử dụng kết hợp trong văn bản thuyết minh một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm hoặc nghị luận. |
|
Viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong tự nhiên |
- Nêu rõ vấn đề xã hội được thuyết minh và cung cấp một số thông tin cơ bản, nổi bật về vấn đề đó. - Làm sáng tỏ các biểu hiện hay phạm vi ảnh hưởng của vấn đề đối với đời sống xã hội hoặc cung cấp thông tin theo trình tự khác phù hợp với vấn đề được thuyết minh. - Rút ra được ý nghĩa của việc nhận thức đúng vấn đề thuyết minh. - Sử dụng kết hợp trong văn bản thuyết minh một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận. |
|
Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật |
- Nêu được thông tin khái quát về tác phẩm nghệ thuật sẽ bàn tới trong bài viết. - Xác định rõ nội dung và hệ thống luận điểm sẽ triển khai, miêu tả chung về tác phẩm bằng ngôn ngữ phù hợp với loại hình nghệ thuật của nó; phân tích tác phẩm trên cả hai phương diện nội dung và nghệ thuật; đánh giá tổng quát; gợi ý về cách tiếp cận phù hợp với tác phẩm;... - Phối hợp linh hoạt giữa việc trình bày lí lẽ và nêu bằng chứng cụ thể. - Thể hiện được sự rung động trước tác phẩm và sự đồng cảm đối với tác giả. |
Câu 6 (trang 122 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Liệt kê các nội dung hoạt động của phần Nói và nghe được thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai và cho biết ý nghĩa của từng nội dung hoạt động đó.
Trả lời:
|
Hoạt động nói và nghe |
Ý nghĩa |
|
Giới thiệu về một tác phẩm văn học |
Giúp hiểu sâu tác phẩm, phát triển năng lực cảm thụ và diễn đạt. |
|
Thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống |
Rèn tư duy phản biện, biết trao đổi, tôn trọng ý kiến khác và hình thành chính kiến. |
|
Tranh biện về một vấn đề trong đời sống |
Phát triển lập luận logic, khả năng bảo vệ quan điểm và thuyết phục người khác. |
|
Giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật |
Bồi dưỡng thẩm mĩ, mở rộng hiểu biết văn hóa và tăng khả năng trình bày trước tập thể. |
Xem thêm các bài Soạn văn lớp 11 Kết nối tri thức siêu ngắn, hay khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- Soạn Chuyên đề Văn 11 Kết nối tri thức
- Giải lớp 11 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 11 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 11 Cánh diều (các môn học)
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Soạn văn 11 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 11 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 11 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 11 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 11 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 11 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - KNTT
- Giải sgk Tin học 11 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 11 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 11 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

