(Siêu ngắn) Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Kết nối tri thức
Bài viết soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc trang 99, 100, 101, 102, 103, 104, 105, 106 siêu ngắn gọn sách Ngữ văn 11 Kết nối tri thức giúp học sinh lớp 11 dễ dàng soạn văn 11.
(Siêu ngắn) Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Kết nối tri thức
A/ HƯỚNG DẪN SOẠN VĂN BẢN VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
* Trước khi đọc
Câu hỏi 1 (trang 99 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Hãy kể vắn tắt hiểu biết của bạn về một tấm gương đã anh dũng hi sinh vì nền độc lập tự chủ của dân tộc trong thời kì chống thực dân Pháp xâm lược.
Trả lời:
Tấm gương Võ Thị Sáu. Chị tham gia cách mạng từ rất sớm, kiên cường đấu tranh chống thực dân Pháp. Năm 1952, chị anh dũng hi sinh tại Côn Đảo khi mới 19 tuổi. Võ Thị Sáu là biểu tượng tiêu biểu cho lòng yêu nước và tinh thần bất khuất của tuổi trẻ Việt Nam.
Câu hỏi 2 (trang 99 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Theo bạn, việc tưởng nhớ và tôn vinh những người đã hi sinh cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa như thế nào trong việc giáo dục thế hệ trẻ hôm nay?
Trả lời:
Việc tưởng nhớ và tôn vinh những người đã hi sinh giúp thế hệ trẻ hôm nay biết ơn quá khứ, trân trọng hòa bình, từ đó bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm và động lực sống, học tập, cống hiến cho Tổ quốc.
* Đọc văn bản
Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc:
1. Chú ý cách ngắt nhịp câu văn biền ngẫu.
Trả lời:
- Nhịp 4/4; 6/6;... => tạo giọng điệu trang trọng, hào hùng; làm nổi bật sự đối lập giữa đời dân lam lũ và chiến công nghĩa sĩ, đúng phong cách văn tế.
2. Hoàn cảnh xuất thân nghèo khó của nghĩa binh.
Trả lời:
- Hoàn cảnh: nông dân nghèo.
3. Thái độ của nghĩa binh đối với bọn cướp nước.
Trả lời:
Thái độ:
- Căm thù giặc sâu sắc: muốn tới ăn gan; muốn ra cắn cổ;...
- Quyết liệt và chủ động đánh giặc: đạp rào lướt tới; xô cửa xông vào;...
- Tinh thần nghĩa khí: coi việc đánh Tây là lẽ sống.
4. Tinh thần chiến đấu quả cảm của nghĩa binh. Chủ ý các hình ảnh đối lập.
Trả lời:
- Hình ảnh đối lập: dân quê – quân lính, tay cày – tay súng → càng tôn lên vẻ đẹp anh hùng của nghĩa sĩ.
5. Giọng văn trầm hùng, âm hưởng bi tráng.
Trả lời:
- Giọng điệu bài văn tế khi là tiếng khóc đau thương, khi là lời khẳng định ngợi ca mang âm hưởng sử thi đã góp phần khắc họa bức tượng đài người nông dân nghĩa sĩ với vẻ đẹp bi tráng.
6. Cảm xúc xót thương.
Trả lời:
- Cảm xúc khi gợi lại cuộc sống lam lũ, nghèo khó của người nông dân, giọng văn bùi ngùi, trầm lắng: cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó, chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu ở làng bộ.
7. Ngợi ca tinh thần và sự hi sinh anh dũng của nghĩa binh.
Trả lời:
- Khắc họa nỗi đau mất mát: mẹ già khóc con, vợ trẻ tìm chồng → bi kịch tang thương của hậu phương.
- Ngợi ca sự hi sinh anh dũng của nghĩa binh vì quê hương, đất nước.
- Khẳng định công lao bất tử: danh thơm lưu truyền, được nhân dân và đời sau tôn kính, lập miếu thờ.
* Sau khi đọc
Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 106 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Căn cứ vào hiểu biết chung về cấu trúc nội dung thể văn tế, hãy xác định bố cục và nêu nội dung chính của mỗi phần trong văn bản.
Trả lời:
Bố cục 4 phần:
- Đoạn 1 (gồm 9 câu đầu, ứng với phần Tán trong cấu trúc nội dung bài văn tế): ca ngợi tấm lòng vì nghĩa lớn của người nông dân nghèo khổ.
- Đoạn 2 (6 câu tiếp theo, ứng với nửa trước của phần Thán trong cấu trúc nội dung bài văn tế): tinh thần dũng cảm kiên cường của người nghĩa sĩ nông dân trước sức mạnh súng đạn của kẻ thù xâm lược.
- Đoạn 3 (10 câu tiếp theo, ứng với nửa sau của phần Thán trong cấu trúc nội dung bài văn tế): lí giải nguyên nhân, cơ sở của hành động hi sinh vì nghĩa của người nghĩa sĩ nông dân.
- Đoạn 4 (5 câu còn lại, ứng với phần Ai trong cấu trúc nội dung bài văn tế): ý nghĩa cao cả của sự hi sinh và tình cảm xót thương của nhân dân đối với những người vì nước quên thân.
Câu 2 (trang 106 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Câu văn mở đầu “Súng giặc đất rền; Lòng dân trời tỏ.” có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện tư tưởng chung của bài văn tế?
Trả lời:
- Câu mở đầu mang ý nghĩa khái quát, nhấn mạnh cuộc đối đầu giữa lòng dân và súng giặc, khẳng định khi đất nước lâm nguy, sức mạnh tinh thần của nhân dân có thể xoay chuyển vận mệnh dân tộc.
- Tác giả đề cao vai trò quyết định của lòng dân, coi đó là điểm tựa tinh thần trung tâm của toàn bài, làm nổi bật hình tượng nghĩa binh Cần Giuộc trong bối cảnh giặc đến nhà.
Câu 3 (trang 106 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Lòng căm thù giặc của người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc được tác giả thể hiện trong tác phẩm như thế nào?
Trả lời:
- Lòng căm thù giặc được thể hiện qua những hình ảnh, động từ mạnh (“muốn tới ăn gan”, “muốn ra cắn cổ”), cho thấy cảm xúc căm phẫn dữ dội, trực tiếp.
- Thái độ khinh bỉ, coi thường kẻ thù và ý chí xả thân đánh giặc, sẵn sàng “đốc ra tay bộ hổ”, làm nổi bật tinh thần yêu nước và quyết tâm chiến đấu của người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc.
Câu 4 (trang 106 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Liệt kê các động từ mà tác giả đã sử dụng để thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của các nghĩa sĩ Cần Giuộc trong đoạn 2 của văn bản. Nêu nhận xét về cách sử dụng các động từ này.
Trả lời:
- Các động từ mạnh: đánh, đốt, chém, đạp, lướt, xô, xông, đâm, hè, ó,...
- Nhận xét:
+ Các động từ trên được kết hợp với các từ chỉ phương thức (bằng), chỉ ý hoàn thành (xong, rồi,…), ý nối tiếp (tới, vào,…) hoặc phương vị (ngang, ngược, trước, sau,…) đã diễn tả dồn dập sức mạnh chiến đấu kiên cường, như nước vỡ bờ, với tinh thần không nao núng trước sức mạnh súng giặc Tây.
+ Đây đều là các động từ đơn âm tiết, nét nghĩa cụ thể, dứt khoát, mạnh mẽ; lại là những từ thuần Việt, thường được dùng trong ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày của người nông dân.
Câu 5 (trang 106 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Tinh thần chiến đấu anh dũng của người nghĩa sĩ nông dân trong trận quyết chiến tấn công đồn giặc được tác giả hiểu như thế nào?
Trả lời:
- Nghĩa sĩ Cần Giuộc vốn là nông dân, không qua huấn luyện quân sự, ra trận chỉ bằng lòng yêu nước và tinh thần “liều mình như chẳng có”.
- Trang bị chiến đấu vô cùng thô sơ (tầm vông, dao phay, rơm con cúi…), làm nổi bật sự đối lập giữa lòng dân – chính nghĩa với súng đạn – bạo tàn.
- Họ mang tinh thần nghĩa hiệp, tự giác xả thân vì nước, không sợ súng đạn, chủ động xông pha, thể hiện ý thức đền nợ nước sâu sắc.
Câu 6 (trang 106 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Từ câu 16 đến câu 25, tác giả đã nhìn nhận ra sao về hành động xả thân vì nghĩa của người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc.
Trả lời:
- Người nghĩa sĩ nông dân đã xả thân vì nghĩa đúng như cốt cách, phẩm chất, lẽ sống bình dị của họ.
- Người nghĩa sĩ chấp nhận sự hi sinh mà lẽ ra sự hi sinh đó không thuộc chức trách, bổn phận của họ.
- Người nghĩa sĩ Cần Giuộc xả thân vì nước trước hết xuất phát từ sự lựa chọn một cuộc sống có nghĩa.
- Hành động xả thân vì nghĩa còn xuất phát từ nhận thức về kẻ thù của người nông dân nghĩa binh.
- Thà chết vinh còn hơn sống nhục là một lựa chọn khẳng khái, dứt khoát.
Câu 7 (trang 106 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Ý nghĩa của sự hi sinh và tình cảm của nhân dân dành cho người nghĩa sĩ được tác giả thể hiện trong phần cuối bài thơ (từ “Ôi thôi thôi! Đến hết) gợi cho bạn những suy nghĩ gì về lẽ sống?
Trả lời:
Suy nghĩ về lẽ sống: xuất phát từ tình yêu, khát vọng chân chính, biết phụng sự cho cộng đồng...
Câu 8 (trang 106 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Khái quát những nét đặc sắc về phương diện nghệ thuật của Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Trả lời:
- Thể văn biền ngẫu được sử dụng linh hoạt, đa dạng, với nhiều hình thức tổ chức câu văn đạt đến trình độ mẫu mực.
- Sự phá cách của thể loại phú (cấu trúc, ngôn từ, thủ pháp,…) được vận dụng thích hợp, có hiệu quả đặc biệt trong một kiểu loại văn học chức năng là văn tế.
- Sự phá cách về đặc điểm kiểu loại văn tế. “Vai” của người chủ tế trong bài văn tế thường có vai trò quyết định đến nội dung các thông điệp.
- Sự kết hợp nhuần nhuyễn của các bút pháp, thủ pháp và phương thức nghị luận: nghệ thuật tự sự và bút pháp trữ tình; thủ pháp tương phản và nghệ thuật đối; tính cụ thể – xác thực và giá trị khái quát – biểu trưng; tính quy phạm – khuôn mẫu và nghệ thuật biểu cảm – tạo hình; tính logic – biện luận và nghệ thuật phô diễn – tán thán,…
* Viết kết nối với đọc
Bài tập (trang 106 sgk Ngữ văn 11 Tập 2): Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ của bạn về “lựa chọn và hành động” của nghĩa sĩ Cần Giuộc khi đối đầu với kẻ thù xâm lược.
* Hướng dẫn:
- Hình thức: Viết 1 đoạn văn khoảng 150 chữ. Diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả – ngữ pháp.
- Nội dung: Nêu suy nghĩ về sự lựa chọn xả thân vì nước và hành động dũng cảm chống giặc của nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Đoạn văn tham khảo
Người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc đã để lại trong tôi nhiều suy nghĩ sâu sắc về “lựa chọn và hành động” trước vận mệnh đất nước. Xuất thân là những người dân áo vải, quen việc cày cuốc, họ vẫn dứt khoát chọn con đường đứng lên chống giặc, dù biết phía trước là hiểm nguy và cái chết. Lựa chọn ấy bắt nguồn từ lòng yêu nước chân thành và ý thức trách nhiệm với quê hương. Hành động xả thân nơi trận mạc, lấy giáo mác thô sơ đối đầu với súng đạn kẻ thù cho thấy tinh thần quả cảm, kiên cường và khí phách đáng kính phục. Ở họ, lí tưởng sống không nằm trong lời nói mà được khẳng định bằng hành động cụ thể. Tấm gương nghĩa sĩ Cần Giuộc giúp tôi hiểu rằng: sống có ý nghĩa là dám lựa chọn điều đúng đắn và kiên trì hành động vì những giá trị cao đẹp.
B/ HỌC TỐT VĂN BẢN VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
1. Nội dung chính văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là tiếng khóc bi tráng cho một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, là bức tượng đài bất tử về những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc đã dũng cảm chiến đấu hi sinh vì tổ quốc.
2. Bố cục văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Bố cục 4 phần:
- Đoạn 1 (gồm 9 câu đầu, ứng với phần Tán trong cấu trúc nội dung bài văn tế): ca ngợi tấm lòng vì nghĩa lớn của người nông dân nghèo khổ.
- Đoạn 2 (6 câu tiếp theo, ứng với nửa trước của phần Thán trong cấu trúc nội dung bài văn tế): tinh thần dũng cảm kiên cường của người nghĩa sĩ nông dân trước sức mạnh súng đạn của kẻ thù xâm lược.
- Đoạn 3 (10 câu tiếp theo, ứng với nửa sau của phần Thán trong cấu trúc nội dung bài văn tế): lí giải nguyên nhân, cơ sở của hành động hi sinh vì nghĩa của người nghĩa sĩ nông dân.
- Đoạn 4 (5 câu còn lại, ứng với phần Ai trong cấu trúc nội dung bài văn tế): ý nghĩa cao cả của sự hi sinh và tình cảm xót thương của nhân dân đối với những người vì nước quên thân.
3. Tóm tắt văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài văn tế những những nghĩa sĩ nông dân đã anh dũng chiến đấu, hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc. Bài văn tế kể lại công chiến đấu, sự hi sinh anh dũng của những nghĩa sĩ và bày tỏ nỗi đau thương, mất mát, lòng kính trọng, biết ơn của người ở lại đối với người đã khuất.
4. Nội dung, nghệ thuật văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Nội dung:
+ Vẻ đẹp bi tráng của người nông dân nghĩa sĩ.
+ Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có mặt ở vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp vốn có của họ.
- Nghệ thuật:
+ Bài văn tế mang đậm chất trữ tình, với những hình ảnh và giọng điệu xót thương, ca ngợi những người nghĩa sĩ nông dân.
+ Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu đã tạo cho bài văn tế một sự trang trọng khi soi chiếu cuộc đời của những người nông dân Cần Giuộc trước đây với những nghĩa sĩ Cần Giuộc bây giờ.
+ Ngôn ngữ vừa trân trọng, vừa dân dã, gần gũi mang đậm sắc thái Nam Bộ.
Bài giảng: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Cô Trang Thủy (Giáo viên VietJack)
Xem thêm các bài Soạn văn lớp 11 Kết nối tri thức siêu ngắn, hay khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- Soạn Chuyên đề Văn 11 Kết nối tri thức
- Giải lớp 11 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 11 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 11 Cánh diều (các môn học)
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Soạn văn 11 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 11 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 11 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 11 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 11 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 11 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - KNTT
- Giải sgk Tin học 11 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 11 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 11 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

