(Siêu ngắn) Soạn bài Viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học - Kết nối tri thức
Bài viết soạn bài Viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học trang 21, 22, 23, 24, 25, 26 siêu ngắn gọn sách Ngữ văn 11 Kết nối tri thức giúp học sinh lớp 11 dễ dàng soạn văn 11.
(Siêu ngắn) Soạn bài Viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học - Kết nối tri thức
* Yêu cầu
- Giới thiệu được tác phẩm cần thuyết minh (nhan đề, tên tác giả, đánh giá chung).
- Giới thiệu khái quát về tác giả.
- Nêu được hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm thể loại; tóm tắt được nội dung tác phẩm.
- Nêu thông tin cơ bản về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
- Khẳng định vị trí, đóng góp của tác phẩm đối với đời sống văn học.
- Có lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
* Phân tích bài viết tham khảo:
Truyện Kiều – kiệt tác của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du
- Giới thiệu chung về tác phẩm.
- Giới thiệu khái quát về tác giả.
- Nêu hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm thể loại.
- Tóm tắt nội dung tác phẩm.
- Chú ý sự kết hợp của các yếu tố tự sự, miêu tả.
- Làm rõ giá trị tư tưởng của tác phẩm.
- Nêu giá trị nghệ thuật của tác phẩm.
- Khẳng định vị trí của tác phẩm trong nền văn học dân tộc.
Gợi ý trả lời câu hỏi
Câu 1 (trang 24 sgk Ngữ văn 11 Tập 2): Bài thuyết minh Truyện Kiều - kiệt tác của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du gồm những nội dung gì? Nội dung nào được xác định là trọng tâm?
Trả lời:
- Bài thuyết minh Truyện Kiều - kiệt tác của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du gồm những nội dung:
+ Giới thiệu tác phẩm
+ Giới thiệu khái quát về tác giả
+ Hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm thể loại, tóm tắt tác phẩm
+ Giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm
+ Vị trí, đóng góp của tác phẩm đối với đời sống văn học
+ Các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
- Nội dung trọng tâm: Giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm
Câu 2 (trang 24 sgk Ngữ văn 11 Tập 2): Chỉ ra sự kết hợp của một số yếu tố như tự sự, miêu tả, biểu cảm hoặc nghị luận được sử dụng trong bài thuyết minh.
Trả lời:
Một số yếu tố:
- Tự sự: kể lại một số sự kiện như là: Kim – Kiều gặp mặt trong buổi du xuân, Kim Trọng phải về quê chịu tang chú, Thúy Kiều phải bán mình chuộc cha, trao duyên cho Thúy Vân...
- Nghị luận: “Những khát vọng nhân bản ấy được đặt lên hàng đầu, nhiều khi vượt lên trên kiềm tỏa của lễ giáo, thậm chí có khi đối nghịch với quy chuẩn đạo đức phong kiến, có được sự đồng cảm của người đọc hiện đại”,...
* Thực hành viết
1. Chuẩn bị viết
- Đề tài cho bài thuyết minh rất phong phú song cần ưu tiên những tác phẩm có giá trị.
2. Tìm ý, lập dàn ý
a. Tìm ý
Để tìm ý cho bài thuyết minh về một tác phẩm văn học, bạn có thể dựa vào một số câu hỏi gợi ý sau:
- Vì sao chọn thuyết minh về tác phẩm này.
- Tác giả và tác phẩm được chọn có vị trí như thế nào?
- Tác phẩm được sáng tác trong hoàn cảnh nào, bằng thể loại gì?
- Nội dung cơ bản và đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm là gì?
- Tác phẩm đã được đánh giá như thế nào trên các phương tiện giá trị tư tưởng và giá trị nghệ thuật?
- Tác phẩm có đóng góp gì cho đời sống văn học?
b. Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.
Thân bài:
- Giới thiệu ngắn gọn về quê quán, gia đình, con người, sự nghiệp văn chương của tác giả.
- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác và thể loại của tác phẩm.
- Trình bày giá trị tư tưởng, nghệ thuật của tác phẩm. Với tác phẩm thơ, cần chú ý nghệ thuật trữ tình, ngôn ngữ và giọng điệu; với tác phẩm truyện, chú ý cách tạo dựng tình huống, tổ chức cốt truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật trần thuật,...
Kết bài: Khẳng định đóng góp của tác phẩm cho nền văn học hoặc cho đời sống văn hóa đất nước và thế giới.
* Dàn ý thuyết minh tác phẩm Độc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du
a) Mở bài
- Giới thiệu Nguyễn Du – đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới; Độc Tiểu Thanh kí là bài thơ chữ Hán tiêu biểu, thể hiện sâu sắc tư tưởng nhân đạo.
b) Thân bài
- Tác giả Nguyễn Du:
+ Quê ở Tiên Điền (Hà Tĩnh); xuất thân trong gia đình đại quý tộc có truyền thống văn học.
+ Là người từng trải nhiều biến động thời đại, giàu lòng thương người.
+ Sự nghiệp văn chương lớn, tiêu biểu có Truyện Kiều, Thanh Hiên thi tập, Văn tế thập loại chúng sinh…
- Hoàn cảnh sáng tác – thể loại:
+ Viết trong thời gian Nguyễn Du làm quan ở Bắc Hà.
+ Thuộc Thanh Hiên thi tập.
+ Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, cảm hứng từ số phận Phùng Tiểu Thanh.
- Giá trị tư tưởng và nghệ thuật:
+ Tư tưởng: cảm thương số phận người phụ nữ tài hoa bạc mệnh; khái quát bi kịch “hồng nhan đa truân”, “tài tử đa cùng”; bộc lộ nỗi cô đơn và khát vọng tri âm của người nghệ sĩ; thể hiện chủ nghĩa nhân đạo sâu sắc.
+ Nghệ thuật: giọng điệu trữ tình cảm thương; ngôn ngữ cô đọng, hàm súc; hình ảnh giàu sức gợi; câu hỏi tu từ tạo chiều sâu suy tưởng.
c) Kết bài
- Khẳng định Độc Tiểu Thanh kí là tác phẩm giàu giá trị nhân văn, góp phần làm nên vị trí lớn lao của Nguyễn Du trong văn học Việt Nam và để lại tiếng nói cảm thương con người vượt thời gian.
3. Viết
- Khi viết cần chú ý trọng tâm của bài thuyết minh: cung cấp thông tin hữu ích về tác phẩm.
- Nên kết hợp thuyết minh với một số yếu tố khác (miêu tả, tự sự, biểu cảm,...) để tăng sức hấp dẫn cho bài thuyết minh.
- Văn phong của bài viết cần ngắn gọn, chính xác, khoa học và phù hợp với đối tượng thuyết minh; không để các yếu tố bổ trợ (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận) làm chệch mục đích chính của bài viết là cung cấp thông tin.
Bài viết tham khảo
Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hóa thế giới, người đã để lại dấu ấn sâu đậm trong nền văn học trung đại với những tác phẩm giàu giá trị nhân văn. Bên cạnh Truyện Kiều nổi tiếng, thơ chữ Hán của Nguyễn Du cũng chiếm một vị trí quan trọng, trong đó Độc Tiểu Thanh kí là bài thơ tiêu biểu, thể hiện sâu sắc tư tưởng nhân đạo và nỗi trăn trở của người nghệ sĩ trước số phận con người.
Nguyễn Du sinh năm 1765 tại Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh trong một gia đình đại quý tộc có truyền thống văn chương. Cha ông là Nguyễn Nghiễm – từng giữ chức Tể tướng triều Lê, anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản cũng là danh sĩ nổi tiếng. Cuộc đời Nguyễn Du trải qua nhiều biến động lịch sử lớn lao, từ sự suy tàn của triều Lê đến sự ra đời của triều Nguyễn. Chính những thăng trầm ấy đã hun đúc nên một Nguyễn Du từng trải, giàu lòng cảm thương đối với những kiếp người bất hạnh. Sự nghiệp văn chương của ông đồ sộ với nhiều tác phẩm có giá trị như Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh, Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm… Trong sáng tác, Nguyễn Du luôn hướng ngòi bút về con người, đặc biệt là những số phận nhỏ bé, đau khổ.
Độc Tiểu Thanh kí được sáng tác trong thời gian Nguyễn Du làm quan ở Bắc Hà, thuộc tập Thanh Hiên thi tập. Bài thơ viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật, lấy cảm hứng từ cuộc đời Phùng Tiểu Thanh – một giai nhân tài hoa bạc mệnh đời Minh (Trung Quốc). Qua việc đọc lại câu chuyện về Tiểu Thanh, Nguyễn Du không chỉ bày tỏ niềm xót thương đối với nàng mà còn gửi gắm những suy tư sâu xa về thân phận con người và chính mình.
Bài thơ trước hết là tiếng khóc thương cho số phận người phụ nữ tài sắc nhưng bất hạnh. Tiểu Thanh trở thành biểu tượng cho kiếp “hồng nhan đa truân”, cho những con người có tài có sắc nhưng lại bị vùi dập bởi hoàn cảnh và định kiến xã hội. Không dừng ở đó, Nguyễn Du còn khái quát thành bi kịch chung của người nghệ sĩ: “tài tử đa cùng”. Những con người phong nhã, tài hoa thường phải gánh chịu những nỗi oan khuất vô lí trong cuộc đời. Đặc biệt, ở hai câu luận, nhà thơ tự nhận mình “cùng hội cùng thuyền” với Tiểu Thanh, cho thấy sự đồng cảm sâu sắc giữa tác giả và nhân vật. Đến hai câu kết, Nguyễn Du cất lên câu hỏi đầy day dứt: ba trăm năm sau liệu có ai khóc cho Tố Như? Đó không chỉ là nỗi cô đơn của người nghệ sĩ trước thời đại mà còn là khát vọng được thấu hiểu, được tri âm. Qua toàn bài thơ, tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du hiện lên rõ nét: cảm thương con người, trân trọng tài năng và đau đáu trước những bất công của xã hội phong kiến.
Độc Tiểu Thanh kí tiêu biểu cho phong cách thơ chữ Hán của Nguyễn Du với giọng điệu trữ tình sâu lắng, cảm thương. Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, giàu sức gợi; hình ảnh mang tính ước lệ nhưng thấm đẫm cảm xúc. Việc sử dụng câu hỏi tu từ ở cuối bài đã mở ra chiều sâu suy tưởng, tạo dư âm mạnh mẽ trong lòng người đọc. Kết cấu chặt chẽ theo thể thất ngôn bát cú cùng sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố tự sự, trữ tình và triết lí đã góp phần làm nổi bật giá trị nội dung của tác phẩm.
Có thể khẳng định, Độc Tiểu Thanh kí không chỉ là lời viếng thương một giai nhân bạc mệnh mà còn là tiếng nói nhân văn vượt thời gian của Nguyễn Du. Tác phẩm góp phần làm giàu thêm diện mạo thơ chữ Hán Việt Nam và khẳng định vị trí lớn lao của Nguyễn Du trong nền văn học dân tộc cũng như đời sống văn hóa nhân loại.
4. Chỉnh sửa, hoàn thiện
Đọc lại bài viết, đối chiếu với các yêu cầu của kiểu bài và dàn ý đã lập để chỉnh sửa, hoàn thiện. Chú ý các tiêu chí sau:
- Bài viết đã cung cấp cho người đọc thông tin cơ bản về tác phẩm: tác giả, nội dung chính, giá trị tư tưởng và nghệ thuật,...
- Các nội dung thuyết minh được sắp xếp hợp lí, cân đối, có trọng tâm.
- Bài viết có sự lồng ghép giữa thuyết minh với một hoặc nhiều yếu tố bổ trợ như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận...
Bài giảng: Viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học - Cô Trang Thủy (Giáo viên VietJack)
Xem thêm các bài Soạn văn lớp 11 Kết nối tri thức siêu ngắn, hay khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- Soạn Chuyên đề Văn 11 Kết nối tri thức
- Giải lớp 11 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 11 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 11 Cánh diều (các môn học)
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Soạn văn 11 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 11 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 11 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 11 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 11 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 11 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - KNTT
- Giải sgk Tin học 11 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 11 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 11 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

