(Siêu ngắn) Soạn bài Thách thức đầu tiên: Đọc để trưởng thành - Kết nối tri thức
Bài viết soạn bài Thách thức đầu tiên: Đọc để trưởng thành trang 116, 117, 118, 119, 120, 121, 122, 123, 124, 125 siêu ngắn gọn sách Ngữ văn 9 Kết nối tri thức giúp học sinh lớp 9 dễ dàng soạn văn 9.
- Soạn bài Thách thức đầu tiên: Đọc để trưởng thành (hay nhất)
- Soạn bài Thách thức đầu tiên: Đọc để trưởng thành (ngắn nhất)
- Tóm tắt Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại
- Tóm tắt Văn hóa đọc với nhà văn và độc giả trong thời đại công nghệ số
- Bố cục Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại
- Bố cục Văn hóa đọc với nhà văn và độc giả trong thời đại công nghệ số
- Tác giả - tác phẩm: Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại
- Tác giả - tác phẩm: Văn hóa đọc với nhà văn và độc giả trong thời đại công nghệ số
(Siêu ngắn) Soạn bài Thách thức đầu tiên: Đọc để trưởng thành - Kết nối tri thức
* Trước khi đọc
Câu 1 (trang 116 sgk Ngữ văn 9 Tập 2):
Em thường tìm sách để đọc từ những nguồn nào? Hãy chia sẻ một vài kinh nghiệm tìm sách để đọc của em.
Trả lời:
- Đọc sách trên Internet, thư viện nhà trường…
- Kinh nghiệm: Tìm đọc theo các tác giả hoặc thể loại yêu thích….
Câu 2 (trang 116 sgk Ngữ văn 9 Tập 2): Xây dựng mục tiêu và kế hoạch đọc sách của em trong dự án Văn học - lịch sử tâm hồn. Chú ý chọn đọc những tác phẩm tiêu biểu của văn học Việt Nam thuộc các bộ phận và thời kì, giai đoạn theo dòng lịch sử văn học.
Trả lời:
1. Mục tiêu
Hiểu sự kết nối giữa lịch sử dân tộc và sự chuyển biến trong tâm hồn người Việt qua các tác phẩm văn học.
2. Danh mục đọc (Dòng thời gian)
● Văn học Trung đại: Truyện Kiều (Nguyễn Du) – Tâm hồn nhân đạo thời phong kiến.
● Văn học 1930 - 1945: Tắt đèn (Ngô Tất Tố) – Nỗi khổ và sức sống của người nông dân.
● Văn học 1945 - 1975: Thơ về người lính (Phạm Tiến Duật, Chính Hữu) – Lý tưởng anh hùng cách mạng.
● Văn học sau 1975: Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu) – Cái nhìn đa chiều về thân phận con người.
3. Kế hoạch hành động
● Mỗi tuần: Đọc 1 tác phẩm + Ghi chú bối cảnh lịch sử tương ứng.
● Kết thúc: Tổng hợp thành Sơ đồ dòng chảy tâm hồn Việt.
Đọc như một sự hồi tưởng
- Đời sống được tác giả tái hiện trong tác phẩm văn học và được làm sống dậy trong tâm trí các thế hệ người đọc. Vì thế, với độc giả, đọc cũng là quá trình đồng sáng tạo. Thế giới đời sống được tác giả tái hiện trong tác phẩm và dòng hồi tưởng của độc giả tiếp nối, đan xen và giao hòa với nhau trong quá trình đọc. Sức sống, sức hấp dẫn của tác phẩm văn học được bộc lộ qua khả năng tạo nên một quá trình đồng sáng tạo liên tục như vậy.
- Trong quá trình tiếp nhận tác phẩm văn học, các bài nghiên cứu, tổng thuật về lịch sử văn học giúp cho người đọc có một cái nhìn hệ thống về quá trình phát triển các thể loại văn học, mối quan hệ giữa những vấn đề đời sống, lịch sử - xã hội và tác phẩm, sự biến đổi và những thành tựu quan trọng của các thời kì, giai đoạn văn học,... Hãy đọc văn bản dưới đây để hiểu rõ hơn về các thời kì phát triển và các bộ phận của văn học Việt Nam.
* Đọc văn bản
1. Theo dõi: Những biểu hiện cho thấy đặc điểm “cổ xưa” và “non trẻ” của văn học Việt Nam.
Trả lời:
- Đặc điểm “cổ xưa”: gắn với lịch sử hàng nghìn năm của dân tộc Việt bắt đầu từ thời kì các Vua Hùng, gắn với văn học dân gian truyền miệng.
- Đặc điểm “non trẻ”: văn học viết Việt Nam mới xuất hiện từ thế kỉ X sau khi giành lại độc lập từ các triều đại Trung Hoa.
2. Theo dõi: Quá trình hình thành của văn học viết Việt Nam: thời gian, nguồn gốc và loại chữ viết, số lượng văn bản.
Trả lời:
|
Thời gian |
- Từ thế kỉ X, khi quốc gia đã giành được độc lập |
|
Nguồn gốc và loại chữ viết |
- Vay mượn văn tự chữ Hán và cả văn ngôn, các thể loại, phong cách, điển cố, thể thức diễn đạt |
|
Số lượng văn bản |
- Vẻn vẹn 25 văn bản |
3. Theo dõi: Sự ra đời và phát triển của văn học viết bằng chữ Nôm: thời gian, nguồn gốc và thể loại.
Trả lời:
|
Thời gian |
- Xuất hiện từ thế kỉ XIII – XIV, đến thế kỉ XV phát triển |
|
Nguồn gốc và loại chữ viết |
- Người Việt mô phỏng chữ Hán để sáng tạo chữ Nôm, thứ chữ thiên về biểu ý và biểu âm |
|
Thể loại |
- Sáng tạo các thể loại văn học độc lập của riêng người Việt, Việt hóa nhiều thể loại văn học chữ Hán |
4. Theo dõi: Sự ra đời và phát triển của văn học viết bằng chữ quốc ngữ: thời gian, nguồn gốc và thể loại.
Trả lời:
|
Thời gian |
- Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX |
|
Nguồn gốc và loại chữ viết |
- Các giáo sĩ phương Tây đã tạo ra thứ chữ kiểu La-tinh để ghi âm tiếng Việt gọi là chữ quốc ngữ |
|
Thể loại |
- Du nhập các thể loại văn học châu Âu như du kí, phóng sự, kịch nói, tiểu thuyết, truyện ngắn, phê bình, khảo luận, luận văn, xã luận, thơ tự do,… |
5. Theo dõi: Sự thay đổi của chữ viết và đặc điểm văn học.
Trả lời:
- Sự thay đổi của chữ viết:
+ Chữ Hán: Vay mượn từ Trung Quốc (thời kỳ đầu).
+ Chữ Nôm: Người Việt tự sáng tạo dựa trên chữ Hán.
+ Chữ Quốc ngữ: Hệ chữ Latinh do các giáo sĩ phương Tây khởi xướng, sau trở thành chữ viết chính thức của dân tộc.
- Đặc điểm văn học:
+ Nguồn gốc: Ảnh hưởng sâu sắc từ văn học Trung Quốc và Đông Á.
+ Chuyển biến: Từ văn học Trung đại (cổ điển, khuôn mẫu) sang văn học Hiện đại (tự do, đa dạng nhờ giao thoa quốc tế).
+ Tính chất: Luôn thay đổi linh hoạt theo từng giai đoạn lịch sử và xã hội.
6. Theo dõi: Vị trí và đặc điểm của văn học Việt Nam thế kỉ XX.
Trả lời:
- Vị trí: Văn học Việt Nam thế kỉ XX có vị trí và ý nghĩa đặc biệt.
- Đặc điểm:
+ Nền văn học hiện đại thực thụ, có khuynh hướng hiện đại chủ nghĩa.
+ Sau năm 1954, văn học miền Bắc đi vào con đường văn học vô sản, văn học miền Nam đi theo ảnh hưởng của văn học Âu Mỹ.
+ Sau năm 1975, nền văn học bộc lộ những yếu kém.
+ Cuối những năm 90 của thế kỉ XX sang đầu thế kỉ XXI, văn học có những thay đổi mới, vừa duy trì chủ nghĩa hiện thực, vừa có dấu hiệu hiện đại chủ nghĩa và hậu hiện đại.
* Sau khi đọc
Nội dung chính:
Văn bản cung cấp thông tin về quá trình hình thành và phát triển của văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử.
Câu 1 (trang 120 sgk Ngữ văn 9 Tập 2): Vì sao có thể nhận định rằng nền văn học Việt Nam “vừa cổ xưa vừa non trẻ”?
Trả lời:
- “Cổ” vì gắn với lịch sử hàng nghìn năm của dân tộc Việt bắt đầu từ thời kì các Vua Hùng, gắn với văn học dân gian truyền miệng.
- “Non trẻ” vì mới xuất hiện từ thế kỉ X sau khi giành lại độc lập từ các triều đại Trung Hoa.
Câu 2 (trang 120 sgk Ngữ văn 9 Tập 2): Nền văn học viết Việt Nam đã hình thành và phát triển qua những thời kì nào? Nêu rõ nguồn gốc, đặc điểm của chữ viết và thể loại ở từng thời kì.
Trả lời:
|
Thời kì phát triển |
Văn học trung đại (từ khoảng thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX) |
Văn học hiện đại (từ đầu thế kì XX đến nay) |
|
Nguồn gốc, đặc điểm chữ viết |
- Văn học chữ Hán: chữ viết vay mượn từ chữ Hán. - Văn học chữ Nôm: Sáng tạo ra chữ Nôm bằng cách mô phỏng chữ Hán. Chữ Nôm thiên về biểu ý và biểu âm. |
- Các giáo sĩ phương Tây đã tạo ra thứ chữ kiểu La-tinh để ghi âm tiếng Việt gọi là chữ quốc ngữ. |
|
Thể loại |
- Vay mượn các thể loại của văn học Trung Quốc. - Sáng tạo các thể loại văn học của riêng người Việt và Việt hóa nhiều thể loại văn học chữ Hán. |
- Du nhập các thể loại văn học châu Âu như du kí, phóng sự, kịch nói, tiểu thuyết, truyện ngắn, phê bình, khảo luận, luận văn, xã luận, thơ tự do,… |
Câu 3 (trang 120 sgk Ngữ văn 9 Tập 2): Văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm có quan hệ với nhau như thế nào? Nêu rõ điểm tương đồng và khác biệt của hai bộ phận văn học này trong thời kì trung đại.
Trả lời:
- Có quan hệ mật thiết với nhau, cùng phát triển và bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển của văn học dân tộc.
- Tương đồng: đều mượn từ Trung Quốc
- Khác biệt:
+ Văn học viết bằng chữ Hán: Vay mượn hoàn toàn từ Trung Quốc cả về văn tự, văn ngôn…
+ Văn học viết bằng chữ Nôm: Chữ Nôm thiên về biểu ý và biểu âm dùng để sáng tác tác phẩm bằng tiếng Việt.
Câu 4 (trang 120 sgk Ngữ văn 9 Tập 2): Những yếu tố lịch sử, xã hội nào có ảnh hưởng quan trọng, tạo nên các đặc điểm nổi bật của văn học Việt Nam thế kỉ XX?
Trả lời:
- Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mix
- Đất nước chia thành hai miền Nam Bắc
- Đất nước thống nhất năm 1975
- …
Câu 5 (trang 120 sgk Ngữ văn 9 Tập 2): Tính truyền thống và hiện đại của nền văn học Việt Nam được biểu hiện rõ nhất qua những đặc điểm nào?
Trả lời:
- Truyền thống: dù viết theo chữ Hán, chữ Nôm hay chữ quốc ngữ đều có bản sắc riêng.
- Hiện đại: du nhập cái mới từ các nền văn học khác trên thế giới, chịu ảnh hưởng từ các nền văn học đó và sáng tạo ra cái mới.
* Viết kết nối với đọc
Câu hỏi (trang 120 sgk Ngữ văn 9 Tập 2): Viết đoạn văn (khoảng 10 – 15 câu) với câu chủ đề: “Trong mỗi thời kì, văn học Việt Nam đều có những tác phẩm tiêu biểu, độc đáo về nghệ thuật và chứa đựng giá trị nội dung sâu sắc”.
Trả lời:
Đoạn văn tham khảo
Trong mỗi thời kỳ lịch sử, văn học Việt Nam luôn nổi bật với những tác phẩm tiêu biểu, độc đáo về nghệ thuật và chứa đựng giá trị nội dung sâu sắc. Từ kho tàng văn học dân gian phong phú, đến sự phát triển rực rỡ của văn học trung đại với đỉnh cao "Truyện Kiều" của Nguyễn Du, đều thể hiện tinh thần dân tộc và nhân đạo. Giai đoạn văn học hiện đại sau 1945, đặc biệt trong thời kỳ kháng chiến, đã sản sinh ra nhiều tác phẩm mang đậm khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng và tình yêu nước, như "Vợ nhặt" của Kim Lân hay các sáng tác của Tố Hữu. Sau năm 1986, văn học đổi mới đi sâu khai thác nội tâm con người và những vấn đề xã hội phức tạp, thể hiện cái nhìn đa chiều, nhân văn. Dù ở thời điểm nào, văn học Việt Nam cũng luôn chứng tỏ sự sáng tạo trong nghệ thuật, từ ngôn ngữ đến kết cấu, nhằm truyền tải những thông điệp ý nghĩa về con người và cuộc đời, tạo nên sức sống bền vững và giá trị vượt thời gian.
Đọc trong một thế giới đầy biến động
Trong thời đại của công nghệ số và các phương tiện nghe nhìn, văn hóa đọc của chúng ta có gì thay đổi? Khi mà cách sống, cách làm việc, học tập, vui chơi, giải trí của mỗi người thay đổi không ngừng do sự tác động của công nghệ và truyền thông, đọc sách có còn là nhu cầu quan trọng, cần thiết? Người viết, người đọc cần thích ứng như thế nào với tình hình đó? Hãy đọc bài phỏng vấn nhà văn Nguyễn Nhật Ánh của phóng viên tạp chí Văn học và Tuổi trẻ để cùng suy nghĩ thêm về vấn đề này.
Văn hóa đọc với nhà văn và độc giả trong thời đại công nghệ số
* Đọc văn bản
1. Theo dõi: Nội dung chính của văn bản là gì?
Trả lời:
- Viết về tác động của công nghệ số và các phương tiện nghe – nhìn đối với văn hóa đọc.
2. Theo dõi: Cách mở đầu, dẫn dắt và nêu câu hỏi của người phỏng vấn.
Trả lời:
- Mở đầu bằng loạt tác phẩm nổi tiếng của Nguyễn Nhật Ánh, sau đó dẫn sang vấn đề văn hóa đọc và cuối cùng là đặt câu hỏi liên quan đến thời đại công nghệ số.
3. Theo dõi: Cách trả lời của người được phỏng vấn.
Trả lời:
- Khẳng định công công nghệ số khiến con người dành ít thời gian cho việc đọc sách hơn.
4. Theo dõi: Cách triển khai các luận điểm trong câu hỏi phỏng vấn.
Trả lời:
- Dựa trên cơ sở từ câu trả lời của người được phỏng vấn
5. Theo dõi: Cách tiếp nối, duy trì và phát triển vấn đề trong câu hỏi phỏng vấn.
Trả lời:
- Người phỏng vấn mở rộng vấn đề từ các tác phẩm được chuyển thể thành phim.
6. Theo dõi: Cách nêu câu hỏi kết thúc cuộc phỏng vấn.
Trả lời:
- Câu hỏi mang tính chất giả tưởng nhằm khơi gợi câu trả lời thể hiện được quan điểm riêng.
7. Chú ý: Những yếu tố ngôn ngữ thể hiện phép lịch sử và ý thức tôn trọng người được phỏng vấn.
Trả lời:
- Người phỏng vấn khi đặt câu hỏi thường sử dụng cụm từ “Thưa nhà văn”.
* Sau khi đọc
- Nội dung chính: Văn bản là một cuộc phỏng vấn bàn luận về tác động của công nghệ số và các phương tiện nghe – nhìn đối với văn hóa đọc sách truyền thống.
Câu 1 (trang 123 sgk Ngữ văn 9 Tập 2): Vấn đề mà cuộc phỏng vấn để cập được trình bày ở phần nào của văn bản?
Trả lời:
- Đề cập ở phần đầu văn bản.
Câu 2 (trang 123 sgk Ngữ văn 9 Tập 2): Vấn đề chính của cuộc phỏng vấn được triển khai bằng mấy câu hỏi? Nêu rõ mối quan hệ giữa vấn đề chính và các thông tin được triển khai trong hệ thống câu hỏi phỏng vấn.
Trả lời:
- Được triển khai bằng 5 câu hỏi.
- Có mối quan hệ logic, liên kết với nhau từ đầu đến cuối.
Câu 3 (trang 123 sgk Ngữ văn 9 Tập 2): Câu trả lời của người được phỏng vấn có quan hệ như thế nào với vấn đề được nêu trong câu hỏi?
Trả lời:
- Có quan hệ chặt chẽ, liên quan trực tiếp với vấn đề được nêu trong câu hỏi.
Câu 4 (trang 123 sgk Ngữ văn 9 Tập 2): Những yếu tố ngôn ngữ nào thể hiện phép lịch sự và ý thức tôn trọng người được phỏng vấn trong cách đặt vấn đề, triển khai vấn đề và kết thúc cuộc phỏng vấn?
Trả lời:
- Đặt câu hỏi với cụm từ thể hiện thái độ tôn trọng: “thưa nhà văn”
- Kết thúc cuộc phỏng vấn bằng lời cảm ơn và lời chúc.
* Viết kết nối với đọc
Câu hỏi (trang 123 sgk Ngữ văn 9 Tập 2): Nếu được phỏng vấn một nhà văn hoặc nhà thơ về một vấn đề mà em quan tâm, em sẽ chọn vấn đề gì? Nêu 3 - 5 câu hỏi mà em dự định trao đổi với tác giả đó, đồng thời đóng vai tác giả để trả lời các câu hỏi vừa nêu.
Trả lời:
- Câu 1: Nhiều tác phẩm của ông đã được chuyển thể thành phim và nhận được sự yêu mến của khán giả. Cảm xúc của ông như thế nào?
- Câu 2: Trong bối cảnh hiện nay, khi trẻ em tiếp xúc nhiều với công nghệ thông tin và các hình thức giải trí đa dạng. Vậy làm thế nào để văn học giữ được sức hút với thế hệ trẻ.
- Câu 3: Có tác phẩm nào mà nhà văn cảm thấy đặc biệt tâm đắc hoặc có một kỉ niệm sâu sắc muốn chia sẻ tới độc giả không?
Đọc để tự học và thực hành
1. Chọn đọc tác phẩm kinh điển
Câu hỏi (trang 123 sgk Ngữ văn 9 Tập 2): Trong thời đại phát triển của công nghệ số và các phương tiện nghe – nhìn, người đọc gặp những thách thức không nhỏ, nhưng cũng có nhiều cơ hội để phát triển năng lực tư học, vận dụng những điều hữu ích thu nhân được từ việc đọc vào cuộc sống.
Với hiểu biết của em về lịch sử văn học Việt Nam, hãy lên danh mục những tác phẩm tiêu biểu cần đọc trong từng thời kì. Chọn đọc một số tác phẩm mà em yêu thích và ghi chú thông tin vào phiếu đọc theo gợi ý sau:
a. Mối quan hệ giữa tác phẩm và bối cảnh lịch sử, xã hội
b. Nguồn gốc thể loại, chữ viết, đề tài và hình tượng trong tác phẩm.
c. Đặc điểm nổi bật về nghệ thuật, nội dung của tác phẩm.
d. Dự đoán ảnh hưởng, tác động của môi trường văn học tới những yếu tố trong tác phẩm: mối quan hệ giữa tác phẩm và thời kì, giai đoạn văn học, với các tác phẩm khác....
e. Những thông điệp, bài học mà bản thân có thể rút ra từ việc đọc tác phẩm.
Trả lời:
* Tác phẩm: Bánh trôi nước_ Hồ Xuân Hương.
a. Ra đời trong giai đoạn rực rỡ nhất của văn học trung đại Việt Nam khi mà xã hội phong kiến rơi vào tình trạng khủng hoảng. Thời điểm này văn học xuất hiện như một tiếng nói đòi quyền sống và hạnh phúc.
b.
- Nguồn gốc: viết bằng chữ Nôm
- Đề tài: Người phụ nữ
c.
- Nội dung: Mượn hình ảnh bánh trôi để nói về thân phận người phụ nữ.
- Nghệ thuật: sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cổ điển với hình ảnh thơ giản dị.
d. Tác phẩm là tiếng nói đấu tranh đòi quyền lợi của người phụ nữ.
e. Thông điệp: Bộc lộ niềm thương xót, trân trọng vẻ đẹp phẩm chất và con người của những người phụ nữ phong kiến xưa.
Câu hỏi (trang 124 sgk Ngữ văn 9 Tập 2): Đọc văn bản dưới đây hoặc sưu tầm, tìm đọc một số văn bản có nội dung, cảm xúc tương đồng và ghi chép các thông tin về những vấn đề sau:
a. Mối quan hệ giữa thể loại, đề tài, hình tượng hoặc một số chi tiết nghệ thuật trong văn bản với những văn bản khác (mà em đã đọc, tìm hiểu).
b. Tính chất “đặc biệt” của tác giả - độc giả trong văn bản.
Trả lời:
a. Mối quan hệ:
- Thể loại: Lục bát
- Đề tài: Tưởng nhớ một nhà thơ đại tài của dân tộc
- Hình tượng và chi tiết nghệ thuật:
+ Nhân vật trữ tình là chính tác giả
+ Từ ngữ bình dị, các hình ảnh thiên nhiên cùng với việc gợi nhắc đến các chi tiết trong kiệt tác “Truyện Kiều”.
b. Tính chất “đặc biệt” của tác giả - độc giả trong văn bản:
- Tác giả - độc giả “Vương Trọng” vừa là một độc giả với các tác phẩm của Nguyễn Du vừa là một nhà thơ vì thế ông thấu hiểu được cái tâm và cái tầm của đại thi hào đối với con người.
Xem thêm các bài Soạn văn lớp 9 Kết nối tri thức siêu ngắn, hay khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (siêu ngắn)
- Giải lớp 9 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 9 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 9 Cánh diều (các môn học)
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Soạn văn 9 Kết nối tri thức siêu ngắn của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 9 Tập 1 và Tập 2 (NXB Giáo dục).
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Soạn văn 9 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 9 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 9 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 9 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 9 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 9 Friends plus
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 9 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 9 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 - KNTT
- Giải sgk Tin học 9 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 9 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 9 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 9 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

