Ôn tập Khái niệm phân số, Tính chất cơ bản của phân số lớp 5 (Lý thuyết + Bài tập)
Bài viết Ôn tập Khái niệm phân số + Tính chất cơ bản của phân số Toán lớp 5 sẽ tóm tắt lại lý thuyết trọng tâm, cách giải các dạng bài tập giúp bạn học tốt môn Toán 5.
Ôn tập Khái niệm phân số, Tính chất cơ bản của phân số lớp 5 (Lý thuyết + Bài tập)
1. Khái niệm phân số
- Phân số bao gồm tử số và mẫu số, trong đó tử số là một số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới dấu gạch ngang.
- Cách đọc phân số: Khi đọc phân số ta đọc tử số trước rồi đọc “phần” sau đó đọc đến mẫu số.
Ví dụ: Phân số 18 được đọc là một phần tám.
- Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho.
Ví dụ: 3 : 5 = 35
- Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1.
Ví dụ: 6 = 61; 18 = 181; ....
- Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và khác 0.
Ví dụ: 1= 66; 1 = 181;...
- Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0.
Ví dụ: 0 = 08; 0 = 0445;...
2. Tính chất cơ bản của phân số
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
- Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Ví dụ: 34=3×24×2=68; 1220=12:420:4=35
3. Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
Dạng 1: Rút gọn phân số
Bước 1: Xét xem cả tử số và mẫu số của phân số đó cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân số đó cho số vừa tìm được
Bước 3: Cứ làm thế cho đến khi tìm được phân số tối giản
Chú ý: Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1
Ví dụ: 915=9:315:3=35
Dạng 2: Quy đồng mẫu số các phân số
a) Trường hợp mẫu số chung bằng tích của hai mẫu số của hai phân số đã cho
Bước 1: Lấy cả tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai
Bước 2: Lấy cả tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất
Ví dụ: Quy đồng hai phân số 34 và 73
MSC: 12
34=3×34×3=912
73=7×43×4=2812
b) Mẫu số của một trong các phân số chia hết cho mẫu số của các phân số còn lại
Bước 1: Lấy mẫu số chung là mẫu số mà chia hết cho mẫu số của các phân số còn lại
Bước 2: Tìm thừa số phụ
Bước 3: Nhân cả tử số và mẫu số của các phân số còn lại với thừa số phụ tương ứng
Bước 4: Giữ nguyên phân số có mẫu số chia hết cho mẫu số của các phân số còn lại
Ví dụ: Quy đồng mẫu số hai phân số 1516 và 38.
MSC = 16
1516
38=3×28×2=616
4. Bài tập minh họa
Bài 1. Rút gọn các phân số sau:
2736;7296;55110;8899
Hướng dẫn giải:
a) 2736=27:936:9=34;
b) 7296=72:896:8=9:312:3=34;
c) 55110=55:55110:55=12;
d) 8899=88:1199:11=89.
Bài 2. Quy đồng các phân số sau:
a) 49 và 35
b) 17 và 221
c) 56 và 78
d) 8740 và 153200
e) 98; 53 và 12
Hướng dẫn giải:
a) MSC: 45
49=4×59×5=2045;
35=3×95×9=2745.
b) MSC: 21
17=1×37×3=321; giữ nguyên phân số 221.
c) MSC: 24
56=5×46×4=2024;
78=7×38×3=2124.
d) MSC: 200
8740=87×540×5=435200; giữ nguyên phân số 153200.
e) MSC: 24
98=9×38×3=2724;
53=5×83×8=4024;
12=1×122×12=1224.
Bài 3. Phân số nào dưới đây bằng 68
34; 86; 1560; 4256
Hướng dẫn giải:
Rút gọn các phân số đã cho về phân số tối giản:
68=6:28:2=34
86=8:26:2=43
1560=15:1560:15=14
4256=42:1456:14=34
Các phân số bằng phân số 68 là: 34; 4256
5. Bài tập tự luyện
Bài 1. Phân số nào sau đây lớn hơn 1?
A. 67
B. 101102
C. 43
D. 99100
Bài 2. Phân số có tổng tử số và mẫu số bằng 5 và tử số bé hơn mẫu số 1 đơn vị là:
A. 15
B. 51
C. 23
D. 32
Bài 3. Phân số 37 bằng phân số nào dưới đây?
A. 921
B. 1221
C. 621
D. 1521
Bài 4. Rút gọn phân số 2142 ta được phân số tối giản là:
A. 14
B. 13
C. 12
D. 23
Bài 5. Quy đồng mẫu số hai phân số 57 và 89 ta được:
A. 4563 và 5663
B. 4563 và 3563
C. 3563 và 7263
D. 4063 và 6363
Bài 6. Số thích hợp điền vào ô trống để 6444=11 là:
A. 66
B. 16
C. 20
D. 33
Bài 7. Phân số nào dưới đây bằng phân số 45?
A. 2016
B. 1620
C. 1615
D. 1216
Bài 8. Trong các phân số 1024;2540;3045;1013 phân số bằng 58 là:
A. 1024
B. 1542
C. 2540
D. 3045
Bài 9. Hình nào có 23 số ô vuông đã tô đậm?
A.
B.
C.
D.
Bài 10. Quy đồng mẫu số các phân số 89 và 37 ta được các phân số là:
A. 2463 và 5663
B. 5663 và 2763
C. 5627 và 2756
D. 2427 và 2456
Bài 11. Cách rút gọn phân số 14141818 nào dưới đây là đúng:
A. 14141818=1414:1011818:101=1418
B. 14141818=1414:1011818:101=1418=79
C. 14141818=1414:141818:18=101101
D. 14141818=1414:141818:18=101101=1
Bài 12. Các phân số đã tối giản là:
A. 2123;3214
B. 3214;98
C. 2123;98
Bài 13. Phân số thích hợp cần điền vào chỗ chấm 97 = ... là:
A. 1814
B. 2421
C. 5649
Bài 14. Hoà có 8 cái cặp tóc: 3 cái màu đỏ, 4 cái màu xanh, 1 cái màu tím. Phân số chỉ số phần cặp tóc màu đỏ của Hoà là:
A. 38
B. 48
C. 14
D. 18
Bài 15. Phân số nào dưới đây bằng phân số 23?
A. 2036
B. 815
C. 1624
D. 1230
Bài 16. Rút gọn phân số 1845 ta được phân số tối giản là:
A. 25
B. 35
C. 23
D. 615
Bài 17: Đọc các phân số sau:
29: ....................................................................................................
37: ....................................................................................................
58: ....................................................................................................
54: ....................................................................................................
Bài 18: Viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Mười một phần mười lăm:..............................................................
b) 2317:...................................................................................................
c) 75....... chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.
d) Rút gọn phân số sau 2115:....................................................
Bài 19. Rút gọn các phân số sau:
a) 2830 = ............................................................................
b) 1575 = ............................................................................
c) 7220 = ............................................................................
d) 1856 = ............................................................................
Bài 20. Rút gọn các phân số sau:
a) 1845 = ............................................................................;
b) 6381 = ............................................................................;
c) 105325 = ............................................................................;
d) 4956 = ............................................................................
Bài 21. Quy đồng các phân số sau:
a) 58 và 712;
b) 415 và 821;
c) 715 và 275;
d) 25100 và 2781;
e) 13;215 và 1730.
Bài 25. Tính.
a) 3×5×918×5×3 = ............................................................................;
b) 30×25×7×875×8×12×14 = ............................................................................;
Bài 26. Tính.
a) 8×10×5×9×716×20×15×3 = ............................................................................;
b) 50×15×7×825×45×49×4 = ............................................................................;
Xem thêm các bài tóm tắt lý thuyết, công thức Toán lớp 5 hay, chi tiết khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Tài liệu ôn tập và bồi dưỡng môn Tiếng Việt khối Tiểu học đầy đủ kiến thức trọng tâm môn Tiếng Việt lớp 3, 4, 5 và bài tập có hướng dẫn chi tiết.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)