Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Unit 1 Global Success (hay, chi tiết)



Trọn bộ ngữ pháp Tiếng Anh 12 Unit 1: Life stories we admire sách Global Success tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp Tiếng Anh 12 trọng tâm.

Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Unit 1 Global Success (hay, chi tiết)

Quảng cáo

I. Past simple (Quá khứ đơn)

1. Thì quá khứ đơn là gì?

Thì quá khứ đơn là thì dùng để diễn tả các hành động, sự kiện đã xảy ra, kết thúc hoàn toàn trong quá khứ và không còn liên quan đến hiện tại.

Ví dụ: He watched a movie with his girlfriend last week. (Anh ấy đã xem phim với bạn gái của anh ấy vào tuần trước.

            The last time I saw him was 10 years ago. (Lần cuối cùng tôi nhìn thấy anh ấy là vào 10 năm trước.)

2. Công thức thì quá khứ đơn

Công thức của thì quá khứ đơn được chia thành 2 dạng, với động từ tobe và với động từ thường.

a. Với động từ tobe

Quảng cáo

Loại câu

Cấu trúc với động từ To-be

Ví dụ

Câu khẳng định

S + was/were + Ved/2

She was at home last night.

(Cô ấy đã ở nhà vào tối qua)

Câu phủ định

S + was/were + not + V

I was not at home when you called me yesterday evening. (Tôi không có nhà khi bạn gọi cho tôi vào tối qua.)

Câu nghi vấn

Was/were + S + V?

Was he sick last week? (Tuần trước anh ấy có bị ốm không?)

Quảng cáo

b. Với động từ thường

Loại câu

Cấu trúc với động từ thường

Ví dụ

Câu khẳng định

S + Ved/2

She visited her grandparents in the countryside and helped them work on the farm last summer. (Cô ấy đã đến thăm ông bà ở vùng quê và giúp họ làm việc trên nông trại vào mùa hè năm ngoái.)

Câu phủ định

S + did + not + V

I did not understand the lesson even though the teacher explained it very carefully. (Tôi không hiểu bài học mặc dù cô giáo đã giải thích rất kỹ.)

Câu nghi vấn

Did + S  + V?

Did you finish your project before the deadline last week? (Bạn đã hoàn thành dự án trước hạn chót tuần trước chưa?)

Quảng cáo

3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn có các dấu hiệu nhận biết cơ bản sau:

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

- yesterday (hôm qua)

- last night/ last week/ last month/ last year…: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm trước…

- thời gian + ago: cách đây (two hours ago, two weeks ago…: cách đây 2 giờ, cách đây 2 năm…

- in + mốc thời gian trong quá khứ ( in 1999, in 2006…)

- when: khi (trong câu kể)

- used to: chỉ các thói quen trong quá khứ và không còn ở hiện tại

Ví dụ:

- Yesterday, I visited my grandparents in the countryside and helped them clean the house before having dinner together. (Hôm qua tôi đã đến thăm ông bà ở quê và giúp họ dọn dẹp nhà cửa trước khi ăn tối cùng nhau.)

- She stayed up very late last night to finish her report because she wanted to submit it on time. (Tối qua cô ấy đã thức rất khuya để hoàn thành báo cáo vì cô ấy muốn nộp đúng hạn.)

- We moved to this city five years ago and started a completely new life with many challenges. (Chúng tôi đã chuyển đến thành phố này cách đây 5 năm và bắt đầu một cuộc sống hoàn toàn mới với nhiều thử thách.)

- They got married in 2015. (Họ đã kết hôn vào năm 2015.)

- When I was a child, I played football every afternoon. (Khi tôi còn nhỏ, tôi chơi bóng đá mỗi buổi chiều.)

- I used to stay up late, but now I go to bed early. (Tôi từng thức khuya, nhưng bây giờ tôi đi ngủ sớm.)

4. Cách sử dụng của thì quá khứ đơn

Cách dùng

Ví dụ

Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại.

We bought the house in 2006. (Chúng tôi đã mua căn nhà đó năm 2006.)

Diễn tả hồi ức, kỉ niệm

When I was small, I used to go fishing in the afternoon. (Khi tôi còn nhỏ, tôi thường đi câu cá vào buổi chiều.)

Diễn tả một hành động xen vào một hành động khác trong quá khứ. Với hành động đang diễn ra ta chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào ta chia thì quá khứ đơn.

When I was sweeping the floor, he arrived.

(Khi tôi đang quét nhà thì anh ấy đến.) => hành động “sweep the floor” đang xảy ra thì hành động “arrive” xen vào

Dùng trong câu điều kiện loại 2, câu điều kiện không có thật ở hiện tại

If I were you, I would buy that car. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua chiếc xe đó.) => thực tế “I” không thể là “you” được vì là hai người khác nhau.

Dùng trong câu mong ước ở hiện tại, diễn tả những điều không có thật

I wish I had a car. (Tôi ước là tôi có một chiếc xe.) => thực tế là không có nên mới ước.

5. Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

a. Đối với động từ to be

Was: khi chủ ngữ là ngôi thứ nhất, ngôi thứ 3 số ít (I, he, she, it)

Were: khi chủ ngữ là ngôi thứ nhất, ngôi thứ 2, ngôi thứ 3 số nhiều (you, we, they)

b. Đối với động từ thường (động từ có quy tắc)

- Ta thêm đuôi -ed vào sau những động từ có quy tắc: want => wanted, turn => turned…

- Ta thêm -d vào sau những động từ có tận cùng là “e”: agree => agreed, love => loved…

- Ta chuyển “y” => “i” rồi thêm đuôi -ed với những động từ có tận cùng là “y” mà trước “y” là một phụ âm: study => studied, cry => cried…

- Ta giữ nguyên “y” rồi thêm đuôi -ed với những động từ có tận cùng là “y” mà trước “y” là một nguyên âm: play => played, stay => stayed…

- Ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm ed đối với động từ có một âm tiết, có tận cùng là một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm: stop => stopped, hug => hugged…

Ngoại lệ với các từ sau: commit – committed, travel – travelled, prefer – preferred

c. Đối với động từ bất quy tắc

Ngoài những động từ có quy tắc chỉ cần thêm đuôi -ed ở phía sau thì trong thì quá khứ đơn còn có những động từ bất quy tắc mà người học phải ghi nhớ mà không có bất kỳ quy tắc chia thì nào.

Động từ

Thể quá khứ đơn (V2)

Nghĩa

be

was/were

thì, là, bị, ở

break

broke

phá vỡ

bring

brought

mang lại

build

built

xây dựng, lập nên

buy

bought

mua

come

came

đến, tới, đi

cut

cut

cắt

do

did

làm việc, thực hiện

dream

dreamt

mơ, nằm mơ thấy

drink

drank

uống

drive

drove

lái xe, lùa, săn đuổi

eat

ate

ăn

find

found

tìm kiếm

get

get

nhận được, tìm ra, lấy

give

gave

đưa, tặng

go

went

đi

grow

grew

lớn lên, phát triển

have

had

có, sở hữu

hear

heard

nghe

hit

hit

đánh

choose

chose

chọn, lựa

know

knew

biết

lose

lost

mất, không còn nữa

learn

learnt

học

leave

left

rời đi

lend

lent

cho mượn

meet

met

gặp, đi đón, đáp ứng

pay

paid

trả

put

put

đặt, để, bỏ

read

read

đọc

ring

rang

rung, reo, vang lên

run

ran

chạy

say

said

nói

see

saw

nhìn

sell

sold

bán

send

sent

gửi đi

sing

sang

hát

sleep

slept

ngủ

speak

spoke

nói

spend

spent

tiêu, sử dụng, dành ra

take

took

cầm, nắm, lấy

tell

told

nói ra

think

thought

nghĩ

win

won

thắng cuộc, thu được

write

wrote

viết

II. Past continuous (Quá khứ tiếp diễn)

1. Thì quá khứ tiếp diễn là gì?

Thì quá khứ tiếp diễn là thì dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ, nhằm nhấn mạnh quá trình của hành động, sự việc diễn ra mang tính chất kéo dài.

Ví dụ: At 10 am yesterday, I was cooking with my mother. (Vào 10 giờ hôm qua, tôi đang nấu ăn với mẹ của tôi.

            The children were playing football when their mother came back home. (Bọn trẻ đang xem TV thì mẹ chúng trở về nhà.)

2. Công thức thì quá khứ tiếp diễn

Loại câu

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn

Ví dụ

Câu khẳng định

S + was/were + Ving

I was thinking about him last night.

(Tôi đã nghĩ về anh ấy tối qua.)

Câu phủ định

S + was/were + (not) + Ving

At 7 p.m last night, my father wasn’t feeding the pigeons.

(Vào 7 giờ tối qua, bố của tôi không cho đám bồ câu ăn.)

Câu nghi vấn

Was/were + S + Ving?

What were you doing when I phoned you?

(Bạn đang làm gì khi mình gọi cho bạn?)

3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết cơ bản sau:

- Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định:

giờ + trạng từ quá khứ: vào (at 4 p.m yesterday)

at this/that time + trạng từ quá khứ: vào (at this time last week)

- Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.

Ví dụ:

- She was leaving their house at 6 am yesterday. (Cô ấy đã rời khỏi ngôi nhà của họ vào 6 giờ sáng hôm qua.)

- Mary and I were watering the flowers at this time yesterday. (Mary và tôi đang tưới hoa vào giờ này ngày hôm qua.)

- Tom saw a serious accident while he was standing at the bus stop. (Tôm đã nhìn thấy một vụ tai nạn nghiêm trọng trong khi anh ấy đang đứng ở điểm dừng xe buýt.)

- We were cleaning the house when she came yesterday. (Ngày hôm qua chúng tôi đang dọn nhà thì cô ấy đến.)

- While I was doing my homework, my sister was listening to music. (Trong tôi đang làm bài tập thì chị gái tôi nghe nhạc.)

4. Cách sử dụng của thì quá khứ tiếp diễn

Cách dùng

Ví dụ

Diễn tả những hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ

At 10 am yesterday, Lisa was hanging out with her friends. (Vào 10 giờ ngày hôm qua, Lisa đang đi chơi với bạn bè của cô ấy.) => thời điểm xác định là 10 giờ hôm qua.

Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ

She was cooking while her daughter was watching TV. (Cô ấy đang nấu ăn trong khi con gái cô ấy đang xem TV) => 2 hành động xảy ra đồng thời vì có từ “while” mang nghĩa “trong khi”

Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào, hành động nào xảy ra trước chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động nào xảy ra sau chia thì quá khứ đơn.

When I arrived at this house, he was still sleeping. (Khi tôi đến ngôi nhà này, anh ấy vẫn còn đang ngủ.) => hành động “sleep” xảy ra trước và kéo dài đến khi “I arrived”

III. Phân biệt thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn.

Quá khứ đơn

Hiện tại hoàn thành

Đều diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ

Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Ví dụ: I watched TV last night. (Tối đã xem TV tối qua.)

Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ: I was watching TV at 8 p.m last night.

Dùng trong câu điều kiện loại 2, câu điều kiện không có thật ở hiện tại.

Ví dụ: If I had a lot of money, I would travel around the world. (Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)

 

Dùng trong câu mong ước ở hiện tại, diễn tả những điều không có thật

Ví dụ: I wish I had more free time. (Tôi ước tôi có nhiều thời gian rảnh hơn)

 




Lưu trữ: Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Unit 1 (sách cũ)

Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Global Success hay, chi tiết khác:

Xem thêm tài liệu giúp học tốt môn Tiếng Anh lớp 12 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


bai-tap-ngu-phap-tieng-anh-12-global-success.jsp


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học