Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế lớp 9 (cách giải + bài tập)
Chuyên đề phương pháp giải bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế lớp 9 chương trình sách mới hay, chi tiết với bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.
Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế lớp 9 (cách giải + bài tập)
(199k) Xem Khóa học Toán 9 KNTTXem Khóa học Toán 9 CDXem Khóa học Toán 9 CTST
Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế - Cô Phạm Thị Huệ Chi (Giáo viên VietJack)
1. Phương pháp giải
Để giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, ta thực hiện các bước như sau:
- Bước 1: Từ một phương trình của hệ, biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại của hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.
- Bước 2: Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.
Lưu ý: Tùy theo hệ phương trình, ta có thể lựa chọn cách biểu diễn x theo y hoặc biểu diễn y theo x.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
Hướng dẫn giải
Từ phương trình thứ nhất của hệ, ta có: y = 2x – 3.
Thế y = 2x – 3 vào phương trình thứ hai của hệ, ta được:
x + 2(2x – 3) = 4 hay 5x – 6 = 4, suy ra 5x = 10 khi x = 2.
Thay x = 2 vào y = 2x – 3, ta có y = 1.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2; 1).
Ví dụ 2. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
Hướng dẫn giải
Từ phương trình x + 4y = 3, ta có: x = 3 – 4y.
Thay x = 3 – 4y vào phương trình 3x + 12y = 5, ta được:
3(3 – 4y) + 12y = 5 hay 9 – 12y + 12y = 5, suy ra 0y = 4 (vô nghiệm).
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
3. Bài tập tự luyện
Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời câu 1, 2.
Cho hệ phương trình . Bạn Lan đã giải hệ phương trình này bằng phương pháp thế như sau:
- Bước 1: Lan rút y = 3x + 4 từ phương trình thứ hai.
- Bước 2: Lan thế y = 3x + 4 vào phương trình thứ nhất 12x – 4y = −16 và được phương trình chứa một ẩn là ……………
- Bước 3: Kết luận phương trình …………
Bài 1. Phép toán thích hợp điền vào chỗ trống ở Bước 2 là:
A. 0x = −32.
B. −24x = −32.
C. 0x = 0.
D. 24x = −32.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Thế y = 3x + 4 vào phương trình thứ nhất 12x – 4y = −16 ta được:
12x – 4(3x + 4) = −16 suy ra 12x – 12x – 16 = −16 hay 0x = 0.
Bài 2. Từ thích hợp để điền vào chỗ trống ở Bước 3 là
A. vô số nghiệm.
B. vô nghiệm.
C. có nghiệm duy nhất (x; y) = .
D. có nghiệm duy nhất (x; y) = .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Từ bước 2, ta có 0x = 0 nên đúng với mọi x ∈ ℝ.
Do đó, hệ phương trình có vô số nghiệm.
Bài 3. Nghiệm của hệ phương trình là
A. (0; 3).
B. (3; 0).
C. vô số nghiệm.
D. vô nghiệm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Thế x = 2y – 4 vào phương trình −2x + 4y = 5, ta được:
−2(2y – 4) + 4y = 5 suy ra −4y + 8 + 4y = 5 hay 0y = −3 (vô lí).
Vậy phương trình vô nghiệm.
Bài 4. Nghiệm của hệ phương là
A. (13; 5).
B. (−13; −5).
C. (5; 13).
D. (5; −13).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Từ phương trình thứ nhất ta có x = 2 + 3y.
Thế x = 2 + 3y vào phương trình −2x + 5y = 1 ta được −2(2 + 3y) + 5y = 1
Suy ra −4 – 6y + 5y = 1 hay −y = 5 hay y = −5.
Do đó, x = 2 + 3.(−5) = −13.
Vậy (−13; −5) là cặp nghiệm của hệ phương trình.
Bài 5. Nghiệm của hệ phương trình là:
A. (3; −6).
B. (3; 6).
C. (−3; 6).
D. (−3; −6).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có hệ phương trình hay .
Từ phương trình thứ nhất ta có y = −3 – 3x.
Thế y = −3 – 3x vào phương trình x + 3y = 15, ta được:
x + 3(−3 – 3x) = 15 hay x – 9 – 9x = 15 hay −8x = 24 hay x = −3.
Do đó, y = −3 – 3.(−3) = 6.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (−3; 6).
Bài 6. Nghiệm của hệ phương trình là:
A. (2; 2)
B. (2; −2).
C. (−2; 2).
D. (−2; −2).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: hay hay .
Từ phương trình −x + y = 0 ta có x = y.
Thay x = y vào phương trình −3x – 3y = −12, ta được:
−3x – 3x = −12 hay −6x = −12 suy ra x = 2.
Thay x = 2 vào phương trình thứ nhất suy ra x = y = 2.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (2; 2).
Bài 7. Nghiệm của hệ phương trình là
A. (4; 6).
B. (6; 4).
C. (−4; 6).
D. (−4; −6).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có hệ phương trình hay .
Từ phương trình thứ hai có x = 10 – y.
Thay x = 10 – y vào phương trình 3x – 2y = 0, ta được:
3(10 – y) – 2y = 0 hay 30 – 5y = 0 hay y = 6.
Thay x = 6 vào x = 10 – y ta được x = 4.
Vậy nghiệm của phương trình là (4; 6).
Bài 8. Giải hệ phương trình ta được cặp nghiệm (x; y) là
A. .
B. .
C. .
D. .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có hệ phương trình hay hay .
Từ phương trình 3x – 2y = 0 ta có y = x.
Thế y = x vào phương trình 4x – 9y = 4 ta được 4x – 9. x = 4
hay x = 4 khi x = .
Với x = ta được y = . = .
Vậy nghiệm của hệ phương trình đó là .
Bài 9. Nghiệm của hệ phương trình là
A. .
B. .
C. .
D. .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có hệ phương trình hay hay
Từ phương trình 4x – 6y = 1, ta có x = .
Thay x = vào phương trình thứ hai, ta được:
2(1 + 6y) – 15y = 4 hay 2 – 3y = 4 hay y = .
Với y = thì x = .
Vậy nghiệm của hệ phương trình là .
Bài 10. Nghiệm của hệ phương trình là
A. .
B. .
C. .
D. .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có hệ phương trình hay .
Suy ra .
Từ phương trình −2x + 15y = 10 ta có x = .
Thay x = vào phương trình 12x – 27y = 3, ta được:
12. − 27y = 3 hay 90y – 60 – 27y = 3 suy ra 63y = 63, do đó y = 1.
Với y = 1, ta được x = .
Vậy nghiệm của hệ phương trình là .
(199k) Xem Khóa học Toán 9 KNTTXem Khóa học Toán 9 CDXem Khóa học Toán 9 CTST
Xem thêm các dạng bài tập Toán 9 hay, chi tiết khác:
- Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
- Xác định giá trị tham số để đường thẳng đi qua hai điểm cho trước
- Xác định hệ số trong phản ứng hóa học đã được cân bằng
- Một số bài toán liên quan đến phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- Dạng toán chuyển động
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 9
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Toán lớp 9 Đại số và Hình học có đáp án có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Đại số 9 và Hình học 9.
- Soạn văn 9 (hay nhất)
- Soạn văn 9 (ngắn nhất)
- Soạn văn 9 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 9
- Giải Tiếng Anh 9 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9
- Giải sgk Lịch Sử 9
- Giải sgk Địa Lí 9
- Giải sgk Giáo dục công dân 9
- Giải sgk Tin học 9
- Giải sgk Công nghệ 9
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9
- Giải sgk Âm nhạc 9
- Giải sgk Mĩ thuật 9

