Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (cách giải + bài tập)

Chuyên đề phương pháp giải bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 chương trình sách mới hay, chi tiết với bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.

Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (cách giải + bài tập)

(199k) Xem Khóa học Toán 9

Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu - Cô Phạm Thị Huệ Chi (Giáo viên VietJack)

Quảng cáo

1. Phương pháp giải

• Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta thường thực hiện các bước như sau:

- Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình.

- Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu.

- Bước 3: Giải phương trình vừa tìm được.

- Bước 4: (Kết luận). Trong các giá trị tìm được của ẩn ở Bước 3, giá trị nào thỏa mãn điều kiện xác định chính là nghiệm của phương trình đã cho.

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Giải các phương trình sau:

a) 2x−5x+5=3;

b) 21+x=13−7x;

c) 4x−1−5x−2=−3.

Hướng dẫn giải

a) 2x−5x+5=3.

Điều kiện xác định: x ≠ −5.

Quảng cáo

Ta có: 2x−5x+5=3

2x−5x+5=3 − 3 = 0

2x−5−3x−15x+5=0

−x−20x+5=0

Suy ra −x – 20 = 0 khi x = −20 (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là x = −20.

b) 21+x=13−7x

Điều kiện xác định: x ≠ −1 và x ≠ 37.

Ta có: 21+x=13−7x

21+x−13−7x=0

23−7x−1−x1+x3−7x=0

5−15x1+x3−7x=0

5 – 15x = 0

x = 13 (thỏa mãn).

Quảng cáo

Vậy nghiệm của phương trình là x = 13.

c) 4x−1−5x−2=−3.

Điều kiện xác định: x ≠ 1 và x ≠ 2.

Ta có: 4x−1−5x−2=−3

4x−2x−1x−2−5x−1x−2x−1=−3x−1x−2x−1x−2

4(x – 2) – 5(x – 1) = −3(x – 1)(x – 2)

4x – 8 – 5x + 5 = −3x2 + 9x – 6

3x2 – 10x + 3 = 0

3x2 – 9x – x + 3 = 0

3x(x – 3) – (x – 3) = 0

(x – 3)(3x – 1) = 0

Suy ra x – 3 = 0 hoặc 3x – 1 = 0 khi x = 3 hoặc x = 13 (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là x = 3 hoặc x = 13.

Ví dụ 2. Giải các phương trình sau:

Quảng cáo

a) 1x−2+3=3−xx−2;

b) 121−9x2=1−3x1+3x−1+3x1−3x.

Hướng dẫn giải

a) 1x−2+3=3−xx−2

Điều kiện xác định: x ≠ 2.

Ta có: 1x−2+3=3−xx−2

1+3x−6x−2=3−xx−2

3x – 5 = 3 – x

3x + x = 3 + 5

4x = 8

x = 2 (loại)

Vậy phương trình không có nghiệm thỏa mãn.

b) 121−9x2=1−3x1+3x−1+3x1−3x

Điều kiện xác định: x ≠ 13 và x ≠ −13.

Ta có: 121−9x2=1−3x1+3x−1+3x1−3x

121+3x1−3x=1−3x21+3x1−3x−1+3x21+3x1−3x

12 = (1 – 3x)2 – (1 + 3x)2

9x2 – 6x + 1 – 9x2 − 6x – 1 = 12

−12x = 12

x = −1 (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là x = −1.

3. Bài tập tự luyện

Bài 1. Phương trình 4x−1=xx−2 có nghiệm là

A. Phương trình vô nghiệm.

B. Phương trình vô số nghiệm.

C. x = 1.

D. x = 2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định: x ≠ 1 và x ≠ 2.

Giải phương trình, ta có:

4x−1=xx−2 suy ra 4x−2x−1x−2=xx−1x−1x−2

Suy ra 4(x – 2) = x(x – 1) hay x2 – 5x + 8 = 0.

Ta có: ∆ = 52 – 4.8 = 25 – 32 = −6 < 0.

Do đó, phương trình x2 – 5x + 8 = 0 vô nghiệm.

Vậy phương trình 4x−1=xx−2 vô nghiệm.

Bài 2. Nghiệm của phương trình 11x=9x+1+2x−4 là

A. x = 44.

B. x = 22.

C. x = −44.

D. x = 4.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định: x ≠ 0, x ≠ −1, x ≠ 4.

Giải phương trình, ta có: 11x=9x+1+2x−4

11.x+1.x−4xx+1.x−4=9xx−4xx+1.x−4+2xx+1xx+1.x−4

11(x + 1)(x – 4) = 9x(x – 4) + 2x(x + 1)

11(x2 – 3x – 4) = 9x2 – 36x + 2x2 + 2x

11x2 – 33x – 44 = 11x2 – 34x

x – 44 = 0

x = 44 (thỏa mãn).

Vậy phương trình có nghiệm là x = 44.

Bài 3. Phương trình x−1x−2−3+x=1x−2 có nghiệm là

A. x = 4 hoặc x = −2.

B. x = −4 hoặc x = 2.

C. x = −4.

D. x = 2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định: x ≠ 2.

Ta có: x−1x−2−3+x=1x−2

x−1+x−3x−2x−2=1x−2

x – 1 + (x + 3)(x – 2) = 1

x – 1 + x2 + x – 6 – 1 = 0

x2 + 2x – 8 = 0

x2 – 2x + 4x – 8 = 0

x(x – 2) + 4(x – 2) = 0

(x + 4)(x – 2) = 0

Suy ra x + 4 = 0 hoặc x – 2 = 0 khi x = −4 (thỏa mãn) hoặc x = 2 (loại).

Vậy nghiệm của phương trình là x = −4.

Bài 4. Phương trình 34x−5+1550−2x2=76x+30 có nghiệm là

A. x = 5.

B. x = −5.

C. Phương trình vô nghiệm.

D. Phương trình vô số nghiệm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định: x ≠ 5 và x ≠ −5.

Ta có: 34x−5+1550−2x2=76x+30

34x−5−152x−5x+5=76x+5

9x+512x−5x+5−15.612x−5x+5=14x−56x+5x−5

9(x + 5) – 90 = 14(x – 5)

9x + 45 – 90 = 14x – 70

5x = 25

x = 5 (loại).

Vậy phương trình không có nghiệm thỏa mãn.

Bài 5. Nghiệm của phương trình 2x2−4−1xx−2+x−4xx+2=0 là

A. x = 2 hoặc x = 3.

B. x = 2 hoặc x = −3.

C. x = 2.

D. x = 3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định: x ≠ 0, x ≠ 2 và x ≠ −2.

Ta có: 2x2−4−1xx−2+x−4xx+2=0

2xxx−2x+2−x+2xx−2x+2+x−4x−2xx+2x−2=0

2x – x – 2 + x2 – 6x + 8 = 0

x2 – 5x + 6 = 0

x2 – 2x  − 3x + 6 = 0

x(x – 2) – 3(x – 2) = 0

(x – 2)(x – 3) = 0

Suy ra x – 2 = 0 hoặc x – 3 = 0 khi x = 2 (loại) hoặc x = 3 (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là x = 3.

Bài 6. Phương trình 13−x−1x+1=xx−3−x−12x2−2x−3 có nghiệm là

A. x = 35.

B. x = -35.

C. x = 25.

D. x = 1.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định: x ≠ −1 và x ≠ 3.

Ta có: 13−x−1x+1=xx−3−x−12x2−2x−3

−x−1x+1x−3−x−3x+1x−3=xx+1x+1x−3−x−12x−1x+3

−x – 1 – x + 3 = x2 + x – x2 + 2x – 1

2 – 2x = 3x – 1

5x = 3

x = 35 (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là x = 35.

Bài 7. Tổng các nghiệm của phương trình 1x−1+2x2−5x3−1=4x2+x+1 là

A.x = 0 hoặc x = 53.

B. x = 0.

C. x = 35.

D. x = 0 hoặc x = 35.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định: x ≠ 1.

Ta có: 1x−1+2x2−5x3−1=4x2+x+1

x2+x+1x−1x2+x+1+2x2−5x−1x2+x+1=4x−1x−1x2+x+1

x2 + x + 1 + 2x2 – 5 = 4x – 4

3x2 – 5x = 0

x(3x – 5) = 0

Suy ra x = 0 hoặc 3x – 5 = 0.

Do đó, x = 0 hoặc x = 53 (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là x = 0 hoặc x = 53.

Bài 8. Phương trình 8x−8+11x−11=9x−9+10x−10 có nghiệm là

A. x = 192.

B. x = 0.

C. x = 192 hoặc x = 0.

D. x = -192 hoặc x = 0.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định: x ≠ 8, x ≠ 9, x ≠ 10, x ≠ 11.

Ta có: 8x−8+11x−11=9x−9+10x−10

8x−8+1+11x−11+1=9x−9+1+10x−10+1

xx−8+xx−11=xx−9+xx−10

xx−8+xx−11−xx−9−xx−10=0

x1x−8+1x−11−1x−9−1x−10=0

TH1: x = 0 (thỏa mãn)

TH2: 1x−8+1x−11−1x−9−1x−10=0

1x−8+1x−11=1x−9+1x−10

x−11+x−8x−8x−11=x−10+x−9x−9x−10

2x−19x−8x−11=2x−19x−9x−10

(2x – 19)(x2 – 19x + 88) – (2x – 19)(x2 – 19x + 90) = 0

(2x – 19)(x2 – 19x + 88 – x2 + 19x – 90) = 0

−2(2x – 19) = 0 khi 2x – 19 = 0 hay x = 192 (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trinh là x = 192 hoặc x = 0.

Bài 9. Hiệu các nghiệm của phương trình 4xx2+4x+3−1=61x+3−12x+2 là

A. x = 0 hoặc x = −3.

B.x = 0 hoặc x = 3.

C.x = 0.

D. x = −3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định là: x ≠ −3 và x ≠ −1.

Ta có: 4xx2+4x+3−1=61x+3−12x+2

4x−x2−4x−3x+1x+3=6x+1x+3x+1−3x+3x+1x+3

−x2 – 3 = 6x + 6 – 3x – 9

x2 + 3x = 0

x(x + 3) = 0

Suy ra x = 0 hoặc x + 3 = 0

Do đó, x = 0 (thỏa mãn) hoặc x = −3 (loại).

Vậy x = 0 là nghiệm của phương trình.

Bài 10. Nghiệm của phương trình x+4x−1+x−4x+1=x+8x−2+x−8x+2+6 là

A. Phương trình vô số nghiệm.

B. Phương trình vô nghiệm.

C. x = 5.

D. x = 3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Điều kiện xác định: x ≠ 1, x ≠ −1, x ≠ 2, x ≠ −2.

Ta có: x+4x−1+x−4x+1=x+8x−2+x−8x+2+6

x−1+5x−1+x+1−5x+1=x−2+10x−2+x+2−10x+2+6

1+5x−1+1−5x+1=1+10x−2+1−10x+2+6

1+5x−1+1−5x+1=1+10x−2+1−10x+2+6

51x−1−1x+1−101x−2+−1x+2=6

10x+1x−1−40x−2x+2=6

10(x2 – 4) – 40(x2 – 1) = 6(x2 – 4)(x2 – 1)

10x2 – 40 – 40x2 + 40 = 6(x4 – 5x2 + 4)

6x4 + 24 = 0

Nhận thấy 6x4 + 24 > 0 với mọi x.

Nên phương trình đã cho vô nghiệm.

(199k) Xem Khóa học Toán 9

Xem thêm các dạng bài tập Toán 9 hay, chi tiết khác:

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Toán lớp 9 Đại số và Hình học có đáp án có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Đại số 9 và Hình học 9.


Giải bài tập lớp 9 sách mới các môn học