200+ Trắc nghiệm Kỹ nghệ phần mềm (có đáp án)
Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Kỹ nghệ phần mềm có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Kỹ nghệ phần mềm đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Kỹ nghệ phần mềm (có đáp án)
Câu 1:Trong thiết kế phần mềm, giai đoạn thiết kế các thành phần có nội dung là:
A. Các dịch vụ cung cấp bởi một hệ con được phân chia qua các thành phần của hệ con đó.
B. Các hệ con tạo nên hệ tổng thể và các quan hệ của chúng là được rõ ràng và ghi thành tài liệu.
C. Các cấu trúc dữ liệu được dùng trong việc thực hiện hệ thống được thiết kế chi tiết và được đặc tả.
D. Đối với các hệ con, đặc tả các dịch vụ mà nó phải cung cấp và các ràng buộc mà nó phải tuân theo.
Câu 2:Chỉ ra phát biểu đúng nhất về lập trình phòng thủ?
A. Lập trình phong thủ là cách lập trình đảm bảo hệ thống không bị ảnh hưởng khi có thành phần sinh lỗi.
B. Lập trình phong thủ là cách lập trình ngăn chặn sự xâm nhập của các file lạ, bảo toàn dữ liệu khi hệ thống sụp đổ.
C. Lập trình phong thủ là lập trình để có thể tự động sửa chữa các lỗi có thể xảy ra.
D. Lập trình phong thủ là cách lập trình đánh dấu lại các bất thường trong quá trình vận hành phần mềm.
Câu 3:Trong các vấn đề sau, vấn đề nào hay gặp phải trong khi phát triển hệ thống con?
A. Thường cho rằng vấn đề luôn có thể giải quyết được bằng cách sử dụng phần mềm.
B. Các platform phần cứng không thích hợp với yêu cầu của phần mềm.
C. Thiếu hiểu biết và không tin tưởng lẫn nhau giữa các kỹ sư thuộc các lĩnh vực khác nhau.
D. Xảy ra thay đổi khi hệ thống được chỉ định.
E. Cơ chế quan liêu, chậm chạp đối với việc đề xuất các thay đổi hệ thống.
Câu 4:Giai đoạn kiểm thử nào liên quan tới việc tìm các lỗi là kết quả từ các tương tác bất ngờ giữa các hệ con và các thành phần hệ thống?
A. Kiểm thử hệ con.
B. Kiểm thử giao diện.
C. Kiểm thử hệ thống.
D. Kiểm thử chấp nhận.
Câu 5:Mức đặc tả yêu cầu là gì?
A. Mô tả trừu tượng mức cao của yêu cầu.
B. Mô tả yêu cầu chức năng của phần mềm.
C. Mô tả yêu cầu phi chức năng của phần mềm.
D. Mô tả mức chi tiết về yêu cầu.
Câu 6:Khái niệm Đặc tả yêu cầu, nghĩa là:
A. Các dịch vụ được đặc tả một cách chi tiết, chính xác để có thể dùng làm cơ sở hợp đồng giữa 2 bên.
B. Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ tự nhiên về các dịch vụ mà hệ thống phải cung cấp.
C. Yêu cầu được viết bằng ngôn ngữ chuyên ngành để mô tả chi tiết phần mềm.
D. Yêu cầu được đặc tả bởi các biểu đồ ngữ cảnh, đồ thị và lược đồ quan hệ.
Câu 7:Nhược điểm chiến lược kiểm thử dưới lên?
A. Khó kiểm soát các mức kiểm thử.
B. Chậm phát hiện lỗi chương trình.
C. Đánh giá chương trình không hiệu quả.
D. Chậm có phiên bản thực hiện được.
Câu 8:Trong lập trình hướng hiệu quả, để tăng hiệu quả vào/ra có thể áp dụng hướng dẫn nào sau đây?
A. Mọi việc vào/ra không nên qua bộ đệm.
B. Không xếp khối vào/ra với thiết bị bộ nhớ phụ.
C. Số các yêu cầu vào/ra nên giữ mức tối thiểu.
D. Với bộ nhớ phụ dùng phương pháp thâm nhập nhanh nhất.
Câu 9:Độ tin cậy ảnh hưởng đến nhân tố nào của hệ thống?
A. Phần cứng.
B. Phần mềm.
C. Người điều hành hệ thống.
D. Tất cả các nhân tố được nêu.
Câu 10:Chỉ ra đặc trưng của ngôn ngữ lập trình?
A. Dễ sử dụng đối với người lập trình.
B. Miêu tả đầy đủ, rõ ràng các tiến trình.
C. Dễ dịch thiết kế sang chương trình.
D. Hoạt động hiệu quả trên mọi hệ điều hành.
Câu 11:Khái niệm kỹ nghệ phần mềm?
A. Việc thiết lập và sử dụng các nguyên lý công nghệ đúng đắn để thu được phần mềm một cách kinh tế vừa tin cậy vừa làm việc hiệu quả trên các máy thực.
B. Được mô tả với ba bộ phận cấu thành: các chương trình máy tính, các cấu trúc dữ liệu và các tài liệu liên quan.
C. Chương trình phần mềm được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định.
D. Bao gồm ba yếu tố chính: phương pháp, công cụ, thủ tục giúp con người quản lý, kiểm soát quá trình phát triển, xây dựng phần mềm chất lượng và hiệu quả.
Câu 12:Mô hình nào là mô hình phân loại?
A. Biểu diễn dữ liệu tại các trạng thái khác nhau.
B. Biểu diễn cách sắp xếp của các thực thể.
C. Biểu diễn các hệ thống con cơ sở.
D. Biểu diễn các tính chất tổng quát của thực thể.
E. Biểu diễn cách thức phản ứng của hệ thống đối với các sự kiện.
Câu 13:Hội thảo khoa học NATO đã thảo luận về khủng hoảng phần mềm đầu tiên và đưa ra thuật ngữ Kỹ nghệ phần mềm vào năm nào?
A. 1968
B. 1960
C. 1962
D. 1965
Câu 14:Giai đoạn đặc tả và thiết kế chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm(%) trong quá trình phát triển phần mềm?
A. 45%.
B. 20%.
C. 35%.
D. 30%.
Câu 15:Upper CASE được sử dụng cho các hành động nào?
A. Yêu cầu và thiết kế.
B. Phân tích yêu cầu.
C. Lập trình, debug và nghiệm chứng.
D. Lập trình
E. Documentation
Câu 16:Thế nào là một phần mềm tốt?
A. Phần mềm phải đưa ra các chức năng và khả năng thực hiện đúng như khách hàng yêu cầu.
B. Phần mềm phải tiến hóa được để đáp ứng sự thay đổi của yêu cầu công việc.
C. Phần mềm phải đáng tin cậy và không lãng phí tài nguyên.
D. Phần mềm phải dễ sử dụng đối với người dùng.
E. Phải bao gồm tất cả các tính chất đã nêu.
Câu 17:Mô hình nào là mô hình thành phần?
A. Biểu diễn dữ liệu tại các trạng thái khác nhau.
B. Biểu diễn cách sắp xếp của các thực thể.
C. Biểu diễn các hệ thống con cơ sở.
D. Biểu diễn các tính chất tổng quát của thực thể.
E. Biểu diễn cách thức phản ứng của hệ thống đối với các sự kiện.
Câu 18:Trong quá trình bàn giao sản phẩm, yêu cầu về đào tạo nghĩa là:
A. Công ty phần mềm phải hướng dẫn sử dụng phần mềm cho người sử dụng.
B. Công ty phần mềm đã phải được đào tạo để sử dụng tốt phần mềm.
C. Hướng dẫn sử dụng phần mềm cho các nhân viên kỹ thuật.
D. Tất cả các phương án trên đều sai.
Câu 19:CASE là gì?
A. Chương trình tự động kiến thiết phần mềm mới.
B. Hệ thống phần mềm nhằm mục đích cung cấp các hỗ trợ tự động cho các quy trình phần mềm.
C. Các hệ thống phần mềm được sử dụng để tạo tài liệu cho phần mềm
D. Chương trình biến đổi và suy diễn thuật toán cho phần mềm.
E. Không có đáp án đúng
Câu 20:Mục đích của loại kiểm thử khiếm khuyết?
A. Tìm những phần mà chương trình không tuân theo đặc tả.
B. Kiểm tra sự thi hành và độ tin cậy của chương trình.
C. Kiểm tra sản phẩm thông qua việc chạy chương trình.
D. Kiểm tra xem sản phẩm có đáp ứng nhu cầu người dùng.
Câu 21:Thuộc tính có thể bảo trì được bao gồm các thành phần sau:
A. Có đầy đủ tài liệu và việc thay đổi có thể thực hiện mà không quá tốn kém.
B. Dễ sửa lỗi, nâng cấp.
C. Dễ sửa lỗi, nâng cấp và chuyển giao công nghệ.
D. Dễ sửa lỗi, có đầy đủ tài liệu để nâng cấp phần mềm.
Câu 22:Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn nào quan trọng nhất?
A. Giai đoạn đặc tả và thiết kế.
B. Giai đoạn thiết kế và lập trình.
C. Giai đoạn lập trình.
D. Giai đoạn kiểm định và bảo trì.
Câu 23:Kỹ nghệ phần mềm khác gì so với kỹ nghệ hệ thống?
A. Không có gì khác biệt.
B. Kỹ nghệ hệ thống là một phần của kỹ nghệ phần mềm.
C. Kỹ nghệ phần mềm là một phần của kỹ nghệ hệ thống.
D. Kỹ nghệ hệ thống là nền tảng cho kỹ nghệ phần mềm phát triển.
E. Kỹ nghệ phần mềm không liên quan gì tới kỹ nghệ hệ thống.
Câu 24:Khái niệm xác định yêu cầu?
A. Mô tả chi tiết về các dịch vụ mà hệ cần cung cấp và các ràng buộc mà hệ cần tuân thủ khi vận hành.
B. Thiết lập các dịch vụ mà hệ phải cung cấp và các ràng buộc mà hệ phải tuân theo khi hoạt động.
C. Mô tả trừu tượng về các dịch vụ mà hệ cần cung cấp và các ràng buộc mà hệ cần tuân thủ khi vận hành.
D. Phát biểu chính thức về những yêu cầu phần mềm. Nó trình bày những gì mà hệ phần mềm phải làm.
Câu 25:Nếu phần mềm thỏa mãn yêu cầu các chức năng không gây mâu thuẫn, có ý nghĩa phần mềm đã đáp ứng được nguyên tắc:
A. Tráng kiện.
B. Đầy đủ.
C. Hợp lý.
D. Không mâu thuẫn.
Câu 26:Ưu điểm của mô hình kiến trúc khách - phục vụ?
A.Hiệu quả khi chia sẻ một số lượng lớn dữ liệu.
B. Hỗ trợ sự phát triển tăng trưởng của các hệ con.
C. Dễ dàng thêm mới hoặc nâng cấp server hiện tại.
D. Khi một hệ con thay đổi ảnh hưởng đến hệ con khác.
Câu 27:Một số độ đo chất chất lượng thiết kế phần mềm ?
A. Sự kết dính, sự đầy đủ, sự ghép nối, sự phổ dụng.
B. Sự kết dính, sự đầy đủ, sự hiểu được, sự thích nghi được.
C. Sự kết dính, sự ghép nối, sự hiểu được, sự thích nghi được.
D. Sự đầy đủ, sự hiểu được, sự thích nghi được, sự phổ dụng.
Câu 28:Tài liệu nào trong pha phân tích và đặc tả yêu cầu có thể được dùng làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng giữa người phát triển và khách hàng?
A. Phân tích yêu cầu.
B. Mô hình hệ thống.
C. Tài liệu yêu cầu.
D. Đặc tả yêu cầu.
Câu 29:Thiết kế về dữ liệu là:
A. Chuyển mô hình dữ liệu đã phân tích thành cấu trúc dữ liệu cần thiêt cho việc xây dựng và cài đặt hệ thống.
B. Xác định rõ các thành phần cùng nhiệm vụ, chức năng và phương thức xử lý thông tin của chúng.
C. Xác định các môđun, thể hiện các chức năng nhiệm vụ của thành phần trong hệ thống.
D. Chi tiết hóa các hình thức giao tiếp như giao tiếp giữa người và máy thông qua các mẫu màn hình.
Câu 30:Mục tiêu của hoạt động quản lý rủi ro ?
A. Đảm bảo kiểm soát mọi thay đổi, đồng bộ sản phẩm.
B. Đảm bảo thu thập, lưu trữ đủ thông tin và cung cấp kịp thời.
C. Đảm bảo hạn chế và ngăn ngừa thiệt hại do sự cố xảy ra.
D. Đảm bảo phục vụ, trợ giúp tốt nhất mọi hoạt động dự án.
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



