Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1 có đáp án (Đề 5)



Đề thi Cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5

Thời gian: 60 phút

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng ( 2 điểm)

Quảng cáo

Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 100 tiếng/phút và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc trong các bài tập đọc sau:

Bài: Thư gửi các học sinh - Trang 4-5 (từ Ngày hôm nay.........nghĩ sao)

Hỏi: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?

Bài : Những con sếu bằng giấy. Trang 57-58 (từ Em liền lặng lẽ gấp sếu..... hòa bình)

Hỏi: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ nguyện vọng hòa bình?

Bài: Một chuyên gia máy xúc. Trang 73-74 (từ chiếc máy xúc.... công trường)

Hỏi: Dáng vẻ của A – lếch xây có gì đặc biệt khiến anh Thủy phải chú ý?

Những người bạn tốt. Trang 112 (từ đầu ............. trở về đất liền)

Hỏi: Vì sao nghệ sĩ A- ri - ôn phải nhảy xuống biển?

Bài: Cái gì quý nhất? Trang 150 (từ Nghe xong thầy mỉm cười rồi nói........ vô vị mà thôi)

Hỏi: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất?

Bài: Đất Cà Mau . Trang 158 (từ Cà Mau đất xốp.............thân cây đước)

Hỏi: Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

Bài: Chuyện một khu vườn nhỏ - Trang 4 (Đọc từ đầu đến ...không phải là vườn!)

Hỏi: Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

Bài: Mùa thảo quả - Trang 23 - 24 (Đọc từ Sự sống.....hết bài)

Hỏi: Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?

Bài: Trồng rừng ngập mặn – Trang 49 (từ nhờ phục hồi rừng......... vững chắc đê điều)

Hỏi:Nêu tác dụng của việc phục hồi rừng ngập mặn?

Bài: Chuỗi ngọc lam - Trang 60 - 61 (Đọc từ đầu đến người anh yêu quý)

Hỏi: Tại sao cô bé Gioan lại dốc hết số tiền tiết kiệm để mua tặng chị chuỗi ngọc lam?

Bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo – Trang 81 - 82 (Đọc từ đầu đến một nhát thật sâu vào cột)

Hỏi: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư lênh để làm gì?

Bài: Thầy cúng đi bệnh viện. Trang 108 (Đọc từ Cụ Ún làm nghề thầy cúng……….mới chịu đi)

Hỏi: Khi mắc bệnh cụ Ún đã tự chữa bệnh bằng cách nào?

II. Đọc thầm đoạn văn và làm bài tập sau: (3 điểm).

Quảng cáo

THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

      Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.

      Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa. Lãn Ông biết tin bèn đến thăm. Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc. Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ. Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.

      Một lần khác, có người phụ nữ được ông cho thuốc và giảm bệnh. Nhưng rồi bệnh tái phát, người chồng đến xin đơn thuốc mới. Lúc ấy trời đã khuya nên Lãn Ông hẹn đến khám kĩ mới cho thuốc. Hôm sau ông đến thì được tin người chồng đã lấy thuốc khác, nhưng không cứu được vợ. Lãn Ông rất hối hận. Ông ghi trong sổ thuốc của mình: “Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải bệnh giết người. Càng nghĩ càng hối hận.”

      Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo chối từ.

      Suốt đời, Lãn Ông không vươn vào vòng danh lợi. Ông có hai câu thơ tỏ chí của mình:

Công danh trước mắt trôi như nước,

Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.

Theo TRẦN PHƯƠNG HẠNH

* Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh tròn vào chữ cái (từ câu 1 đến câu 4) trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:

Câu 1. Thầy thuốc trong bài có tên là:

A. Thượng Hải Lãn Ông

B. Hải Thượng Lãn Ông

C. Hai Thượng Lan Ông

Câu 2. Những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài là:

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

A. Lãn Ông nghe tin nhưng coi như không nghe thấy gì.

B. Lãn Ông biết nhà thuyền chài nghèo nên coi như không biết gì.

C. Lãn Ông tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn. Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.

Câu 3. Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ ?

A. Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra.

B. Ông chỉ cho thuốc cho riêng người phụ nữ đó.

C. Ông chỉ cho thuốc một lần, không cho lần thứ hai.

Câu 4. Tìm đại từ trong câu: “Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải bệnh giết người. Càng nghĩ càng hối hận.”

A. người bệnh

B. người

C. tôi

Câu 5: Em hiểu hai câu thơ dưới đây như thế nào ?

“Công danh trước mắt trôi như nước,

Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.”

Câu 6: Đặt câu với cặp từ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả “ Vì - Nên”.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả: (Nghe-viết) (2 điểm)

Buôn Chư Lênh đón cô giáo

      Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà. Mọi người im phăng phắc. Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình. Quỳ hai gối lên sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm: “Bác Hồ”. Y Hoa viết xong, bỗng bao tiếng hò cùng reo:

      - Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa!

      - A, chữ, chữ cô giáo!

II. Tập làm văn: (30 phút) (3 điểm)

Đề bài: Hãy tả một người thân (Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, ...) của em hoặc người bạn mà em yêu mến.

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)

(Học sinh đọc tốc độ khoảng từ 110 tiếng/phút)

(Giáo viên dùng phiếu đọc, lần lượt học sinh lên bốc thăm bài và trả lời câu hỏi do GV nêu)

* Đọc đúng tiếng, đúng từ: 0,5 điểm.

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng : 0,25 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên: 0 điểm).

* Giọng đọc bước đầu có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu các cụm từ rõ nghĩa 0,5 điểm

* Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm. (Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

* Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 0,5 điểm. (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,25 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm).

II. thầm đoạn văn và làm bài tập: ( 3điểm).

Câu 1: B

Câu 2: C

Câu 3: A

Câu 4: C

Câu 5: Ví dụ:

bạn An chăm làm nên bạn An được bố khen.

Câu 6: Công danh rồi sẽ trôi đi, chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi.

Công danh chẳng đáng coi trọng. Tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể đổi thay.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả: (2 điểm)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm.

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ: 0,1 điểm.

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,... trừ 0,25 điểm toàn bài.

II.Tập làm văn: (3 điểm)

Học sinh viết được một bài văn 150 chữ (khoảng 15 câu); câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp ; đầy đủ 3 phần; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ : 3 điểm.

Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 2,5; 2; 1,5 ; 1; 0,5.

Bài mẫu:

      Từ nhỏ, em đã sống với bà ngoại vì bố mẹ em đi làm xa nhà, bà là người luôn yêu thương và dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho em.

      Bà em đã gần 70 tuổi. Dáng bà cao và tóc vẫn còn đen lắm. Bà luôn quan tâm đến em từ bữa ăn đến giấc ngủ. Sáng nào bà cũng dậy sớm chuẩn bị bữa sáng cho em, hôm thì cơm rang, hôm lại xôi hoặc bánh mì. Buổi trưa, bà lại nấu ăn chờ em đi học về.

      Bà ngoại em là người rất nghiêm khắc. Bà luôn nhắc em phải đi học và ăn ngủ đúng giờ, giờ nào làm việc ấy. Có những lúc em đi xin bà đi chơi nhưng về muộn, bà nhắc nhở em và yêu cầu em viết bản kiểm điểm sau đó đọc cho bà nghe. Bà không bao giờ mắng hay nói nặng lời với em, bà bảo em là con gái nên chỉ cần bà nói nhẹ là phải biết nghe lời. Có những lúc em bị điểm kém, bà giận lắm, bà bảo em phải luôn cố gắng học để bố mẹ ở xa yên tâm làm việc. Cuộc sống tuy thiếu thốn tình cảm của bố mẹ, nhưng bù lại em lại nhận được tình yêu thương chăm sóc của bà ngoại, điều đó làm cho em cảm thấy vô cùng hạnh phúc. Những buổi chiều cuối tuần, được nghỉ học, em lại giúp bà công việc gia đình như dọn dẹp nhà cửa, rửa bát và nhổ tóc sâu cho bà. Buổi tối hai bà cháu cùng xem phim, và bà lại kể cho em nghe về lịch sử và có rất nhiều những kỉ niệm trong quá khứ của bà. Bà là người dạy em tất cả mọi điều trong cuộc sống từ nết ăn, nết ở sao cho vừa lòng mọi người. Chính vì điều này nên dù ở trên trường hay ở nhà, em vẫn luôn được mọi người khen là con ngoan, trò giỏi. Mỗi lần đi họp phụ huynh cho em, bà vui lắm, vì thành tích học tập của em luôn đứng nhất, nhì lớp. Khi về tới nhà, bà thường gọi điện báo tin cho bố mẹ em biết về kết quả học tập của em, và bố mẹ lại khen ngợi em.

      Em luôn trân trọng và biết ơn bà ngoại của em, bởi bà là người đã vất vả nuôi dạy em nên người. Em tự hứa sẽ cố gắng học tập thật tốt để bà và bố mẹ luôn cảm thấy hài lòng và tự hào về em.

Tham khảo các đề kiểm tra, đề thi Tiếng Việt lớp 5 có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 3-4-5 tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2009 ĐẠT 9-10 LỚP 5

Phụ huynh đăng ký khóa học lớp 5 cho con sẽ được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 5 - Cô Giang Ly

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Toán 5 - Cô Nguyễn Thị Ngọc

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Ôn luyện Toán 5 - Cô Kiều Thu Linh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 5 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt 5 hơn.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


trang-cha.jsp