(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Phản ứng oxi hóa - khử

Chuyên đề Phản ứng oxi hóa - khử trong tài liệu ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy theo cấu trúc mới nhất đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL HSA, VACT và ĐGTD TSA đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Phản ứng oxi hóa - khử

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi & Tài liệu ôn thi ĐGNL - ĐGTD năm 2026 của các trường theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Số oxi hóa

- Số oxi hoá là điện tích quy ước của nguyên tử và được tính theo các quy tắc.

- Quy tắc xác định số oxi hóa:

+ Quy tắc 1. Trong đơn chất, số oxi hóa của nguyên tử bằng 0.

+ Quy tắc 2. Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hóa của hydrogen là +1, của oxygen là -2, các kim loại điển hình có số oxi hóa dương và có giá trị bằng số electron hóa trị.

+ Quy tắc 3. Trong hợp chất, tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử bằng 0.

Số oxi hóa thường gặp của một số nguyên tử trong hợp chất

Nguyên tử

Hydrogen

Oxygen

Kim loại kiềm

(nhóm IA)

Kim loại kiềm thổ

(nhóm IIA)

Aluminium

Số oxi hóa

+1

-2

+1

+2

+3

+ Quy tắc 4. Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích ion; trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng điện tích ion.

Quảng cáo

2. Phản ứng oxi hóa – khử

- Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường electron và quá trình nhận electron.

+ Chất khử là chất nhường electron, có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

+ Chất oxi hóa là chất nhận electron, có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

+ Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình chất khử nhường electron.

+ Quá trình khử (sự khử) là quá trình chất oxi hóa nhận electron.

- Bản chất của phản ứng oxi hoá - khử:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Phản ứng oxi hóa - khử

- Nguyên tắc lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp thăng bằng electron: ∑ số electron chất khử nhường = ∑ số electron chất oxi hoá nhận.

- Các phản ứng oxi hoá - khử xảy ra phổ biến trong thực tiễn: sự cháy, sự han gỉ của kim loại, sản xuất hoá chất, chuyển hoá nitrogen trong tự nhiên,...

Quảng cáo

II. CÂU HỎI ÔN LUYỆN

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Số oxi hóa của nguyên tử Cl trong hợp chất KClO3

A. +7.

B. + 5.

C. −3.

D. +3.

Câu 2. Phản ứng hoá học nào dưới đây là phản ứng oxi hoá - khử?

A. CaCO3 (s) → CaO(s) + CO2 (g).

B. FeCl3(aq) + 3AgNO3(aq) → Fe(NO3)3(aq) + 3AgCl(s).

C. CuSO4(aq) + 2NaOH(aq) → Cu(OH)2(s) + Na2SO4(aq).

D. SO2(g) + 2H2S(g) → 3S(s) + 2H2O(l).

Câu 3. Hỗn hợp tecmit dùng hàn gắn đường ray có thành phần chính là aluminium (Al) và iron(III) oxide (Fe2O3). Phản ứng xảy ra khi đung nóng hỗn hợp tecmit như sau:

2Al + Fe2O3t0Al2O3 + 2Fe

Quảng cáo

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Fe2O3 là chất bị oxi hóa.

B. Fe2O3 là chất nhường electron.

C. Al là chất bị oxi hoá.

D. Al2O3 là chất nhận electron.

Câu 4. Iron có số oxi hoá +2 trong hợp chất nào sau đây?

A. FeOH3.

B. FeCl3.

C. FeSO4.

D. Fe2O3.

Câu 5. Số oxi hoá của nguyên tử hydrogen trong phân tử H2 là bao nhiêu?

A. –2.

B. +2.

C. +1.

D. 0.

Câu 6. Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận

A. electron.

B. neutron.

C. proton.

D. cation.

Câu 7. Chất khử là chất

A. nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

B. nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

C. nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

D. nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

Câu 8. Phản ứng nào sau đây có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố calcium?

A. Ca(OH)2+CuCl2Cu(OH)2+CaCl2.

B. Ca+2H2OCa(OH)2+H2

C. 3CaCl2+2K3PO4Ca3(PO4)2+6KCl.

D. CaO+2HClCaCl2+H2O.

Câu 9. Cho quá trình Al Al3+ + 3e, đây là quá trình

A. khử.

B. oxi hóa.

C. tự oxi hóa – khử.

D. nhận proton.

Câu 10. Thực hiện các phản ứng hóa học sau:

(a) S+O2t0SO2

(b) Hg+SHgS

(c) H2+St0H2S

(d) S+3F2t0SF6

Số phản ứng sulfur đóng vai trò chất oxi hóa là

A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

................................

................................

................................

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Xem thêm tài liệu ôn thi đánh giá năng lực HSA, VACT, đánh giá tư duy TSA hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học