(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Tốc độ phản ứng hóa học

Chuyên đề Tốc độ phản ứng hóa học trong tài liệu ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy theo cấu trúc mới nhất đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL HSA, VACT và ĐGTD TSA đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Tốc độ phản ứng hóa học

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi & Tài liệu ôn thi ĐGNL - ĐGTD năm 2026 của các trường theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Tốc độ phản ứng hóa học

- Tốc độ phản ứng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của một phản ứng hoá học.

- Tốc độ phản ứng được xác định bằng sự thay đổi lượng chất đầu hoặc chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian: giây (s), phút (min), giờ (h), ngày (d), … Lượng chất có thể được biểu diễn bằng số mol, nồng độ mol, khối lượng hoặc thể tích.

- Xét phản ứng tổng quát: aA + bB → cC + dD

Tốc độ trung bình của phản ứng là: Vtb=1a.ΔCAΔt=1b.ΔCBΔt=1c.ΔCCΔt=1d.ΔCDΔt

Với ΔCA,ΔCB,ΔCC,ΔCD lần lượt là biến thiên lượng chất các chất A, B, C, D trong khoảng thời gian Δt.

2. Định luật tác dụng khối lượng

- Định luật tác dụng khối lượng: Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với tích nồng độ các chất tham gia phản ứng với số mũ thích hợp.

- Với phản ứng đơn giản: aA + bB → sản phẩm. Tốc độ phản ứng được tính: υ=k.CAa.CBb.

Quảng cáo

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng gồm nồng độ chất tan, áp suất (đối với chất khí), nhiệt độ, diện tích bề mặt tiếp xúc, chất xúc tác.

- Khi nồng độ chất tan trong dung dịch tăng, tốc độ phản ứng tăng.

- Đối với phản ứng có sự tham gia của chất khí, khi áp suất tăng, tốc độ phản ứng tăng.

- Khi nhiệt độ phản ứng tăng dẫn đến số va chạm hiệu quả giữa các chất phản ứng tăng, làm tốc độ phản ứng tăng.

- Để tăng tốc độ phản ứng ta có thể tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất phản ứng bằng cách làm giảm kích thước hạt rắn hoặc tạo những hạt xốp.

- Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị biến đổi về lượng và chất sau phản ứng.

* Hệ số nhiệt Van’t Hoff

Với đa số các phản ứng, khi nhiệt độ tăng 10oC thì tốc độ độ phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần. Giá trị γ=2:4 này được gọi là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff, có liên hệ với tốc độ phản ứng và nhiệt độ qua biểu thức: υ2υ1=γT2T110

Quảng cáo

II. CÂU HỎI ÔN LUYỆN

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Cho phản ứng hóa học sau: Zn (s) + H2SO4 (aq, dư) → ZnSO4 (aq) + H2 (g)

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

A. Diện tích bề mặt Zn.

B. Nồng độ dung dịch sulfuric acid.

C. Thể tích dung dịch sulfuric acid.

D. Nhiệt độ của dung dịch sulfuric acid.

Câu 2. Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?

A. Nhiệt độ.

B. Nồng độ.

C. Chất xúc tác.

D. Áp suất.

Quảng cáo

Câu 3. Trong các cặp phản ứng sau, nếu lượng Fe trong các cặp đều được lấy bằng nhau và có kích thước như nhau thì cặp nào có tốc độ phản ứng lớn nhất?

A. Fe + dung dịch HCl 0,1 M.

B. Fe + dung dịch HCl 0,2 M.

C. Fe + dung dịch HCl 0,3 M.

D. Fe + dung dịch HCl 0,5 M.

Câu 4. Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp ammonia như sau:

N2(g)+3H2(g)to,p,xt2NH3(g)

Khi tăng nồng độ của hydrogen lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận

A. tăng lên 8 lần.

B. giảm đi 2 lần.

C. tăng lên 6 lần.

D. tăng lên 2 lần.

Câu 5. Đối với phản ứng: A + 3B 2C, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3/2 tốc độ tạo thành chất C.

B. Tốc độ tiêu hao chất B bằng 2/3 tốc độ tạo thành chất C.

C. Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3 tốc độ tạo thành chất C.

D. Tốc độ tiêu hao chất B bằng 1/3 tốc độ tạo thành chất C.

Câu 6. Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1,t2,t3 giây. So sánh nào sau đây đúng?

A. t1<t2<t3.

B. t1=t2=t3.

C. t3<t2<t1.

D. t2<t1<t3.

Câu 7. Xét phản ứng: A + 2B → 3C + D. Tốc độ trung bình của sự mất đi của B tương đương với biểu thức nào sau đây?

A. ΔCDΔt.

B. 13.ΔCCΔt.

C. 12.ΔCBΔt.

D. ΔCAΔt.

Câu 8. Thực hiện phản ứng sau:

CaCO3+2HClCaCl2+CO2+H2O

Theo dõi thể tích CO2 thoát ra theo thời gian, thu được đồ thị như sau (thể tích khí được đo ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng).

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Tốc độ phản ứng hóa học

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?

A. Tốc độ trung bình của phản ứng trong các khoảng thời gian 15 giây là như nhau.

B. Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian.

C. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ thời điểm đầu đến 75 giây là 0,33 mL/s.

D. Ở thời điểm 90 giây, tốc độ phản ứng bằng 0.

Câu 9. Cho phản ứng đơn giản: H2+I22HI

Người ta thực hiện 3 thí nghiệm với nồng độ các chất đầu (CH2CI2) được lấy khác nhau và xác định được tốc độ tạo thành HI trong 20 giây đầu tiên, kết quả cho trong bảng sau:

CH2 (M)

CI2 (M)

ΔCHIΔt (M s1)

0,10

0,20

5,00

0,20

0,20

10,00

0,10

0,15

3,75

Biểu thức định luật tác dụng viết cho phản ứng trên là

A. υ=1 250.CH2.CI22.

B. υ=5,0.CH2.CI2.

C. υ=125.CH2.CI2.

D. υ=250.CH22.

Câu 10. Cho phản ứng điều chế khí oxygen trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân muối potassium chlorate (KClO3):

2KClO32KCl+3O2

Trong các biện pháp sau:

(a) Dùng chất xúc tác manganese dioxide (MnO2).

(b) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.

(c) Nung hỗn hợp potassium chlorate và manganese dioxide ở nhiệt độ cao.

Những biện pháp được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng là

A. a, c.

B. a, b.

C. b, c.

D. a, b, c.

................................

................................

................................

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Xem thêm tài liệu ôn thi đánh giá năng lực HSA, VACT, đánh giá tư duy TSA hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học