(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thơ
Chuyên đề Thơ trong tài liệu ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy theo cấu trúc mới nhất đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL HSA, VACT và ĐGTD TSA đạt kết quả cao.
(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thơ
Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT
Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi & Tài liệu ôn thi ĐGNL - ĐGTD năm 2026 của các trường theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
A. LÍ THUYẾT
I. ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI
1. ĐẶC TRƯNG CHUNG
Thơ là hình thức tổ chức ngôn từ đặc biệt, tuân theo một mô hình thi luật hoặc nhịp điệu nhất định. Mô hình này làm nổi bật mối quan hệ giữa âm điệu và ý nghĩa của ngôn từ thơ ca. Với hình thức ngôn từ như thế, thơ có khả năng diễn tả được những tình cảm mãnh liệt hoặc những ấn tượng, xúc động tinh tế của con người trước thế giới.
Thơ trữ tình là loại tác phẩm thơ thường có dung lượng nhỏ, thể hiện trực tiếp cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình. Thơ trữ tình có những đặc trưng cơ bản như sau:
– Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.
– Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
– Vần thơ là sự cộng hưởng, hoà âm theo quy luật giữa một số âm tiết trong hay cuối dòng thơ. Vần thơ có chức năng liên kết các dòng thơ và góp phần tạo nên nhịp điệu, nhạc điệu cũng như giọng điệu của bài thơ.
– Nhịp điệu là những điểm ngắt hay ngừng theo chu kì nhất định trên văn bản do tác giả chủ động bố trí. Nhịp điệu chứa đựng sự lặp lại có biến đổi của các yếu tố ngôn ngữ và hình ảnh nhằm gợi ra cảm giác về sự vận động của sự sống và thể hiện cảm nhận thẩm mĩ về thế giới.
– Nhạc điệu là cách tổ chức các yếu tố âm thanh của ngôn từ để lời văn gợi ra cảm giác về âm nhạc (âm hưởng, nhịp điệu). Trong thơ, những phương thức cơ bản để tạo nhạc điệu là gieo vần, ngắt nhịp, điệp, phối hợp thanh điệu bằng - trắc,...
– Đối là cách tổ chức lời văn thành hai vế cân xứng và sóng đôi với nhau cả về ý và lời, có thể chia đôi thành hai loại: đối cân (thuận chiều) và đối chọi (tương phản)
– Thi luật là toàn bộ những quy tắc tổ chức ngôn từ trong thơ như gieo vần, ngắt nhịp, hoà thanh, đối, phân bố số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong cả bài thơ,...
– Thể thơ là sự thống nhất giữa mô hình thi luật và loại hình nội dung của tác phẩm thơ. Các thể thơ được hình thành và duy trì sự ổn định của chúng trong quá trình phát triển của lịch sử văn học.
– Cấu tứ trong thơ
+ Cấu tứ là một khâu then chốt, mang tính chất khởi đầu của hoạt động sáng tạo nghệ thuật nói chung và sáng tạo thơ nói riêng. Trong lĩnh vực thơ, cấu tứ gắn liền với việc xác định, hình dung hướng phát triển của hình tượng thơ, cách triển khai bài thơ, sao cho toàn bộ nhận thức, cảm xúc của nhà thơ về một vấn đề, đối tượng, sự việc nào đó có thể được bộc lộ chân thực, tự nhiên, sinh động và trọn vẹn nhất.
+ Sản phẩm của hoạt động cấu tử trong thơ là tứ thơ (thường được gọi đơn giản là tứ). Tứ thơ là sự vận động của hình ảnh thơ theo một logic nhất định nhằm thể hiện ý đồ, tư tưởng của tác giả. Tứ đưa bài thơ thoát khỏi sơ đồ ý khô khan, trừu tượng để hiện diện như một cơ thể sống. Nhờ có tứ, tổ chức của bài thơ trở nên chặt chẽ, mọi yếu tố cấu tạo đều liên hệ mật thiết với nhau và đều hướng về một ý tưởng – hình ảnh trung tâm. Mỗi bài thơ thường có một cách cấu tứ và một cái tứ riêng.
– Yếu tố tượng trưng
+ Thuật ngữ tượng trưng trong lĩnh vực sáng tác thơ ca trước hết được dùng để chỉ một loại hình ảnh, hình tượng mang tính đặc thù. Ở đó, người nghệ sĩ thường sử dụng các hình ảnh, sự vật có thể tri giác được hay các câu chuyện cụ thể để diễn tả hoặc gợi lên cảm nhận sâu xa về những vấn đề có ý nghĩa bao trùm và mang tính bản chất. Thuật ngữ này thường xuất hiện trong các kết hợp từ: hình ảnh, hình tượng tượng trưng; yếu tố tượng trưng; tính chất tượng trưng; chủ nghĩa tượng trưng;...
+ Trước một hình ảnh, hình tượng chứa đựng nhiều tầng nghĩa và gợi lên những cảm nhận đa chiều, người ta có căn cứ để nói đến sự hiện diện của yếu tố tượng trưng. Yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên tính chất tượng trưng của bài thơ.
+ Mọi hình ảnh, hình tượng thơ, xét từ bản chất, đã có tính chất tượng trưng. Nhưng với những sáng tác thuộc trường phái thơ tượng trưng hoặc thuộc loại hình thơ tượng trưng, tính chất này đã đạt một chất lượng mới. Điều này liên quan đến sự tự ý thức sâu sắc của nhà thơ về các mối tương giao bí ẩn trong đời sống, nổi bật là sự tương giao giữa con người với tạo vật, vũ trụ.
– Ngôn ngữ
+ Ngôn ngữ trong thơ nói riêng và ngôn ngữ văn học nói chung hình thành và phát triển phong phú nhờ lao động tinh thần đặc biệt và đầy cảm hứng của người nghệ sĩ.
Ngoài những đặc điểm chung của ngôn ngữ văn học, ngôn ngữ thơ nổi bật với những đặc điểm như sau:
+ Tính hàm súc, đa nghĩa: Một từ ngữ có thể gợi nhiều liên tưởng, từ đó tạo dựng trong trí tưởng tượng người đọc những hình ảnh vừa chân thực vừa giàu sức gợi mở qua việc sử dụng các biện pháp ẩn dụ, hoán dụ,....
+ Tính truyền cảm: Thơ xuất phát điểm là tiếng nói của cảm xúc mãnh liệt, trực tiếp nên ngôn ngữ thơ nặng về giá trị biểu cảm. Tâm trạng của nhân vật trữ tình lẫn đối tượng trữ tình đều được thể hiện rất sinh động.
+ Tính tổ chức cao: Ngôn ngữ thơ được tổ chức, sắp xếp và mang tính nghệ thuật cao, thể hiện cá tính sáng tạo của người nghệ sĩ. Để lạ hoá ngôn ngữ, nhà thơ đã dùng những cách thức như: đặt những từ quen trong những quan hệ lạ để tìm nghĩa mới, sáng tạo những từ lạ...
2. ĐẶC TRƯNG MỘT SỐ LOẠI THƠ
2.1. Thơ ca dân gian (ca dao)
– Khái niệm
+ Ca dao là một thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người. Giữa ca dao và dân ca tuy không có ranh giới quá rõ rệt nhưng cũng có sự phân biệt. Theo đó, dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc, tức những câu hát dân gian trong diễn xướng. Còn ca dao là lời thơ của dân ca. Ca dao còn bao gồm cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca.
+ Khái niệm ca dao được quan niệm rộng hẹp khác nhau, song có thể định nghĩa như sau: Ca dao là thơ ca dân gian tồn tại ở dạng lời thơ hoặc điệu hát, gắn bó mật thiết với đời sống sinh hoạt của nhân dân. Với bản chất trữ tình, ca dao có chức năng diễn tả một cách trực tiếp tâm hồn, tình cảm của nhân dân lao động.
+ Khi tiếp cận ca dao, cần chú ý tới các yếu tố sau:
• Lời ca: Là lời thơ dân gian được trau chuốt, lưu truyền, kết tinh trong trí nhớ nhân dân. • Điệu hát: Yếu tố nhịp điệu đặc trưng trong âm nhạc và cũng là yếu tố quan trọng trong tổ chức nghệ thuật của ngôn ngữ thơ ca. Tính nguyên hợp của văn học dân gian biểu hiện rõ trong sự kết hợp giữa thơ và nhạc.
• Lối hát: là hình thức sinh hoạt ca hát hay phương thức diễn xướng: hát trong lao động, trong sinh hoạt nghi lễ hay trong hội hè đình đám.
– Nhân vật trữ tình: Trong ca dao truyền thống, chủ thể tác giả luôn đồng nhất với nhân vật trữ tình. Theo đó, ca dao biểu lộ tình cảm của nhân dân đối với thiên nhiên, đất
nước, những mối quan hệ tình cảm gia đình, những mối quan hệ xã hội vô cùng phong phú, đa chiều,...
– Ngôn ngữ:
+ Ngôn ngữ trong ca dao là thứ ngôn ngữ nghệ thuật giản dị, đẹp đẽ, trong sáng, chính xác bởi nó đã được gọt giũa, trau chuốt, chắt lọc qua nhiều thế hệ. Bản thân ngôn ngữ ca dao là sự kết hợp giữa ngôn ngữ nghệ thuật và ngôn ngữ đời sống, mang đậm hơi thở của lời ăn tiếng nói hằng ngày; giữa ngôn ngữ ca dao và ngôn ngữ thơ ca văn học viết; giữa tính dân tộc và tính địa phương.
+ Ngoài ra, ca dao còn sử dụng một số từ loại tiêu biểu, góp phần biểu đạt hiệu quả thế giới tâm hồn, tình cảm của người dân lao động.
+ Tính từ, tính ngữ được sử dụng rất dày đặc, tạo nên nét đặc trưng nổi bật của ca dao. Tính từ thường đi sau danh từ, nhằm nhấn mạnh đặc điểm, phẩm chất nào đó của sự vật. Những tính từ chỉ màu sắc, tính chất, đặc điểm, đặc biệt là trạng thái tâm hồn nhân vật trữ tình xuất hiện đậm đặc và có hiệu quả thẩm mĩ rất cao. Có ba nhóm tính ngữ là tính ngữ chỉ màu sắc như: “má đỏ hồng hồng”, “yếm trắng loà loà”, “mây bạc trời hồng”...; tính ngữ giải thích như: “núi cao”, “gió thảm”, “mưa sầu, “đá mòn”,... và tính ngữ ẩn dụ như: “trầu loan trầu phượng”...
+ Bên cạnh đó, đại từ trong ca dao cũng được sử dụng hết sức tài tình. Trước hết là đại từ nhân xưng trong các bài ca dao giao duyên vô cùng phong phú, biểu lộ những tình cảm rõ nét trong quan hệ lứa đôi: khi chân thành tha thiết thì “anh – em”, “mình – ta”; khi trang trọng thì “thiếp – chàng”; khi tình duyên vừa hé lộ thì “người – tôi”;....
Mình ơi ta hỏi thật tình,
Còn không hay đã chung tình với ai,
Đại từ trong ca dao còn ở dạng đại từ nhân xưng phiếm chỉ như “ai”; “đó – đây”
- Kết cấu
– Ai làm cho bướm lìa hoa,
Cho chim xanh nỡ bay qua vườn hồng.
– Từ ngày mất đó, đó ơi,
Đó không phân qua tiếng lại một lời cho đây hay.
+ Kết cấu ca dao mang tính chất ngắn gọn. Đặc biệt đa số ca dao dân tộc Kinh chị có từ 2 đến 4 dòng thơ.
+ Ca dao mang dấu ấn của lối đối đáp, có thể gồm hai vế hoặc một vế nhưng đều thể hiện lối trò chuyện hay cách bộc bạch tình cảm thân tình.
Bây giờ mận mới hỏi đào,
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
– Mận hỏi thì đào xin thưa,
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
+ Ngoài ra, ca dao còn sử dụng đậm đặc các công thức truyền thống, có tính ổn định và lặp đi lặp lại như: “Rủ nhau”, “Ngó lên”, “Trèo lên”, “Thân em”, "Chiều chiều", "Đêm đêm",....
– Thân em như hạt mưa sa,
Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày.
– Thân em như giếng giữa đàng,
Người khôn rửa mặt người phàm rửa chân.
– Thân em như tấm lụa đào,
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
Đây là hệ quả tất yếu của tính ứng tác, trình diễn tác phẩm dân gian chứ hoàn toàn không phải do tính kém sáng tạo của các tác giả dân gian.
– Các biện pháp nghệ thuật chủ yếu:
+ Biện pháp so sánh được sử dụng thường xuyên và phổ biến trong ca dao truyền thống. So sánh là việc cụ thể hoá những khái niệm trừu tượng, giúp người đọc nhận thức sâu sắc hơn về đối tượng được nói tới. Nhờ biện pháp này, giá trị nhận thức, tạo hình và biểu cảm của ca dao trở nên sâu sắc.
– Nhớ ai như nhớ thuốc lào,
Đã chôn điếu xuống, lại đào điếu lên.
– Nhớ ai bổi hổi bồi hồi,
Như đứng đống lửa như ngồi đống than.
+ Biện pháp ẩn dụ đã tạo ra nghĩa mới, giúp cho các tác giả dân gian diễn tả được những điều thầm kín, thậm chí khó nói nhất bằng những hình tượng nghệ thuật vừa giản dị, vừa giàu chất thơ. Chúng ta có thể gặp ở ca dao rất nhiều cách nói ẩn ý, tế nhị.
– Tằm ơi say đắm nơi đâu,
Mà tằm bỏ nghĩa nương dâu chẳng nhìn.
– Tiếc thay hạt gạo trắng ngần,
Đã vo nước đục, lại vẫn than cơm.
+ Biện pháp nhân hoá trong ca dao có hai dạng thức. Trước hết là dùng những từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của con người để biểu thị tính chất, hoạt động của đối tượng không phải con người.
................................
................................
................................
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
I. CÂU HỎI
Câu 01: Ý nào sau đây nêu KHÔNG ĐÚNG về nhân vật trữ tình?
A. Là người trực tiếp bộc lộ rung động, tình cảm trong bài thơ
B. Còn được gọi là đối tượng trữ tình
C. Có mối liên hệ mật thiết với tác giả
D. Không hoàn toàn đồng nhất với tác giả
Câu 02: Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Thơ là hình thức tổ chức______________ đặc biệt, tuân theo một mô hình thi luật hoặc nhịp điệu nhất định. Mô hình này làm nổi bật mối quan hệ giữa âm điệu và ý nghĩa của ngôn từ thơ ca.
A. hình tượng
B. âm điệu
C. cảm xúc
D. ngôn từ
Câu 03: Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Vần thơ có chức năng liên kết các dòng thơ và góp phần tạo nên nhịp điệu, nhạc điệu cũng như________ của bài thơ
A. giọng điệu
B. nhạc tính
C. chất thơ
D. nhịp phách
Câu 04: Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Nhạc điệu là cách tổ chức các yếu tố âm thanh của ______________ để lời văn gợi ra cảm giác về âm nhạc (âm hưởng, nhịp điệu)
A. vần điệu
B. ngôn từ
C. hình ảnh
D. cảm xúc
Câu 05: Ý nào sau đây nêu KHÔNG ĐÚNG về vai trò của tứ thơ,
A. Khiến bài thơ sống động, thoát khỏi sơ đồ ý khô khan
B. Tổ chức bài thơ chặt chẽ, mọi yếu tố trong bài liên hệ mật thiết và cùng hướng về một ý tưởng
C. Góp phần thể hiện được những phát hiện độc đáo của nhà thơ
D. Chính là quá trình để hình thành sản phẩm cấu tử
................................
................................
................................
Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT
Xem thêm tài liệu ôn thi đánh giá năng lực HSA, VACT, đánh giá tư duy TSA hay khác:
- (Ôn thi ĐGNL HSA) Chuyên đề: Truyện
- (Ôn thi ĐGNL HSA) Chuyên đề: Kí và truyện kí
- (Ôn thi ĐGNL HSA) Chuyên đề: Sân khấu dân gian và kịch
- (Ôn thi ĐGNL HSA) Chuyên đề: Văn bản nghị luận
- (Ôn thi ĐGNL HSA) Chuyên đề: Văn bản thông tin
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

