(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Văn bản nghị luận
Chuyên đề Văn bản nghị luận trong tài liệu ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy theo cấu trúc mới nhất đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL HSA, VACT và ĐGTD TSA đạt kết quả cao.
(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Văn bản nghị luận
Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT
Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi & Tài liệu ôn thi ĐGNL - ĐGTD năm 2026 của các trường theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
A. LÍ THUYẾT
I. ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI
1. ĐẶC TRƯNG CHUNG
– Văn nghị luận là một kiểu văn bản mà ở đó, tác giả dùng chủ yếu các lí lẽ, dẫn chứng để giúp người đọc, người nghe thấy được những tư tưởng, quan điểm của tác giả gửi gắm trong tác phẩm. Xét về mục đích xã hội, văn bản nghị luận chủ yếu nhằm thuyết phục người đọc về một vấn đề (ý kiến, quan điểm, quan niệm,...). Vấn đề cần thuyết phục có thể trong đời sống xã hội hoặc trong lĩnh vực văn học. Vấn đề trong văn bản nghị luận được gọi là luận đề. Để thuyết phục, người viết về vấn đề được đưa ra, văn bản nghị luận phải nêu lên các lí lẽ, lập luận và những bằng chứng cụ thể.
+ Luận đề: là quan điểm (tư tưởng) bao trùm toàn bộ bài viết, thường được nêu ở nhan đề hoặc trong phần mở đầu của văn bản.
+ Luận điểm: nhằm triển khai làm rõ luận đề. Số lượng luận điểm nhiều hay ít tuỳ thuộc vào nội dung của vấn đề được triển khai trong bài nghị luận.
+ Luận cứ: là các lí lẽ và bằng chứng để làm sáng các luận điểm.
– Trong văn nghị luận ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết là những phát biểu, nhận định mang quan điểm riêng của tác giả nên chúng có thể đúng hoặc chưa đúng. Bằng chứng khách quan là những sự vật, số liệu có thật, có thể kiểm nghiệm được trong thực tế đời sống. Các ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết chỉ có thể được làm sáng tỏ và chứng minh tính đúng đắn thông qua các lí lẽ và bằng chứng khách quan. Nếu không có các lí lẽ và bằng chứng khách quan thì các luận điểm của người viết sẽ thiếu chính xác và không thể thuyết phục người đọc.
– Văn bản nghị luận thường xuyên sử dụng các thao tác lập luận. Thao tác lập luận là quá trình triển khai lí lẽ một các logic nhằm phát hiện thêm một chân lí mới từ chân lí đã có. Các thao tác lập luận cơ bản thường sử dụng trong văn bản nghị luận gồm:
+ Thao tác lập luận giải thích: là vận dụng tri thức để lí giải một cách rõ ràng những vấn đề mà đề nêu ra nhằm giúp người đọc hiểu một cách tường tận và thấu đáo nhất.
+ Thao tác lập luận phân tích: là chia đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận nhỏ để có thể nhận biết đối tượng một cách cặn kẽ thấu đáo.
+ Thao tác lập luận chứng minh: là làm cho người ta tin tưởng về những ý kiến nhận xét có đầy đủ căn cứ từ trong những sự thật hoặc chân lí hiển nhiên.
+ Thao tác bình luận: là bàn bạc, đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng... đúng hay sai, hay hay dở, tốt hay xấu, lợi hay hại,... để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng đắn.
+ Thao tác so sánh: là làm rõ thông tin về sự vật bằng cách đối chiếu sự vật này với sự vật khác.
– Thao tác bác bỏ: là dùng lí lẽ và dẫn chứng đúng đắn, khoa học để chỉ rõ những sai lầm, lệch lạc, thiếu khoa học của một quan điểm, ý kiến nào đó.
– Tính khẳng định, phủ định trong văn nghị luận: Văn nghị luận thể hiện rõ thái độ, nhận thức, lập trường và quan điểm của người viết. Trước vấn đề nêu lên để bàn luận, người viết cần bày tỏ ý kiến, khẳng định cái đúng, cái tốt; bác bỏ, phê phán cái sai, cái xấu,... Vì thế, ngôn ngữ văn bản nghị luận thường dùng các từ, các câu khẳng định, phủ định nhằm tạo cho bài văn một âm hưởng giọng điệu mạnh mẽ, kiên quyết, hào sảng,...
Ví dụ: Trong các văn bản trung đại như Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Đại cáo Bình Ngô (Nguyễn Trãi)... hoặc các áng văn nghị luận hiện đại sau này của Hồ Chí Minh như Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến,... Tính khẳng định và phủ định không chỉ có trong văn bản nghị luận xã hội mà trong cả văn bản nghị luận văn học.
– Lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận: Lập luận là cách thức trình bày và triển khai luận điểm; cách nêu vấn đề và giải quyết vấn đề; cách dùng những lí lẽ và dẫn chứng; cách sử dụng các thao tác như phân tích, giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu,... để làm sáng tỏ điều tác giả muốn nói, để người đọc hiểu, tin và đồng tình với người viết.
Trong lập luận, người viết thường sử dụng nhiều từ ngữ nhằm nhấn mạnh, tạo nên giàu văn giàu màu sắc biểu cảm.
Ví dụ: “Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp. Bọn thực dân Pháp hoặc bỏ chạy, hoặc đầu hàng. Thế là chẳng những chúng không “bảo hộ” được ta, trái lại, trong 5 năm, chúng đã bán nước ta hai lần cho Nhật.
Những cụm từ in đậm trong trong trích nói trên có tác dụng tạo sắc thái biểu cảm, nhấn mạnh thái độ và cảm xúc
2. ĐẶC TRƯNG CỤ THỂ
2.1. Văn bản nghị luận xã hội
* Khái quát về văn bản nghị luận xã hội
Nghị luận xã hội là kiểu văn bản trong đó tác giả đưa ra ý kiến của mình về một vấn đề xã hội và dùng các lí lẽ, bằng chứng để luận bàn, làm sáng tỏ và thuyết phục người đọc về ý kiến đã nêu lên.
* Các kiểu văn bản nghị luận xã hội:
– Phân chia theo thời đại văn học:
+ Nghị luận xã hội thời trung đại: Ở Việt Nam, thời trung đại, văn bản nghị luận được viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm, được thể hiện bằng các thể loại như chiếu, cáo, hich,...
+ Nghị luận xã hội thời hiện đại: Khác với NLXH trung đại, NLXH hiện đại được viết bằng văn xuôi Quốc ngữ, câu văn tự do. Về nội dung, bên cạnh những vấn đề có tính chất quốc gia, quốc tế, các văn bản nghị luận xã hội hiện đại còn bàn bạc nhiều vấn đề của cuộc sống đời thường. Tác giả nghị luận xã hội hiện đại có thể là những nhân vật có uy tín, có vị trí trong xã hội hoặc có thể là một người bình thường.
– Phân chia theo vấn đề nghị luận:
+ Nghị luận về tư tưởng, đạo lí: Là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, quan điểm đạo đức, nhân sinh. Chia nhỏ hơn đó có thể là bày tỏ quan điểm về: nhận thức, tâm hồn nhân cách, các mối quan hệ, cách ứng xử, lối sống... Tư tưởng, đạo lí thông thường được gợi mở qua ý kiến/ quan điểm của tác giả, câu thơ, câu nói... trích từ văn bản đọc hiểu.
+ Nghị luận về hiện tượng đời sống: Là bàn về một hiện tượng đang diễn ra trong đời sống xã hội, mang tính thời sự, thu hút được sự quan tâm của nhiều người. Thường đề phần nghị luận xã hội sẽ có các từ khóa như “hôm nay”, “hiện nay”, “ở Việt Nam”,...
Việc phân chia trên chỉ có ý nghĩa tương đối. Trong thực tế, văn bản nghị luận xã hội có thể tồn tại dưới những hình thức đa dạng hơn.
2.2. Văn bản nghị luận văn học
* Khái quát về văn bản nghị luận văn học
– Văn bản nghị luận văn học là loại văn bản trong đó người viết trình bày quan điểm, đánh giá của mình về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn học (tác phẩm, tác giả, thể loại,..).
Cũng giống như văn bản nghị luận xã hội, văn bản nghị luận văn học cần có luận đề, luận điểm rõ ràng; lí lẽ xác đáng, bằng chứng thuyết phục và được tổ chức một cách hợp lí.
– Luận đề trong văn bản nghị luận văn học là vấn đề chính (về tác phẩm, tác giả, thể loại,...) được bàn luận trong văn bản, thường thể hiện ở nhan đề, phần mở đầu hoặc được suy luận từ toàn bộ văn bản.
– Luận điểm trong văn bản nghị luận văn học là những ý chính được triển khai nhằm cụ thể hoá luận đề, dựa trên đặc điểm của đối tượng được bàn luận. Chẳng hạn, nếu đối tượng được bàn luận là một tác phẩm văn học thì hệ thống luận điểm có thể được triển khai dựa trên các đặc điểm nội dung và nghệ thuật của tác phẩm đó.
– Lí lẽ trong văn bản nghị luận văn học là những diễn giải của người viết về đặc điểm của một tác phẩm, tác giả, thể loại,... Lí lẽ có thể đan xen yếu tố biểu cảm, nhưng cần chặt chẽ, khúc chiết, tránh dài dòng và cảm tính.
– Bằng chứng trong văn bản nghị luận văn học là những câu văn, đoạn văn, dòng thơ, chi tiết, hình ảnh..... được dẫn từ tác phẩm văn học; hoặc những tài liệu, trích dẫn liên quan đến tác phẩm, tác giả, thể loại,... được dùng để làm sáng tỏ luận điểm.
* Các kiểu văn bản nghị luận văn học:
– Nghị luận về một tác phẩm văn học: là những bài phân tích, cảm thụ có tính chất phổ thông của người đọc và cả những bài nghiên cứu chuyên sâu của các nhà nghiên cứu, phê bình văn học về một tác phẩm văn học (thơ, văn xuôi, kịch...) nào đó.
Ví dụ: Giá trị thẩm mĩ đích thực của Vội vàng (Phan Huy Dũng); Nói thêm về bài thơ Người đi tìm hình của nước (Chu Văn Sơn); Nghệ thuật dùng từ trong Bình Ngô đại cáo (Mai Quốc Liên)...
– Nghị luận về tác giả/ tác gia văn học: là những bài nghiên cứu, đánh giá chuyên sâu của các nhà nghiên cứu, phê bình về quan điểm nghệ thuật, phong cách nghệ thuật hoặc sự nghiệp sáng tác của các tác giả...
Ví dụ: Nguyễn Đình Chiểu – ngôi sao sáng của nền văn nghệ dân tộc (Phạm Văn Đồng); Hàn Mặc Tử và tư duy thơ độc đáo (Đỗ Lai Thuý); Vài nét về quan điểm văn học của Tản Đà (Nguyễn Khắc Xương)...
– Nghị luận về thể loại văn bản: là những bài nghiên cứu, đánh giá chuyên sâu đặc trưng của các thể loại từ đó soi chiếu và các tác phẩm hoặc từ việc nghị luận về các tác phẩm rút ra những nhận xét, đánh giá về đặc trưng thể loại...
Ví dụ: Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi), Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh – Hoài Chân); Suy nghĩ về lịch sử và tiểu thuyết (Trần Đình Sử)
Việc phân chia nói trên chỉ có tính chất tương đối. Trên thực tế, một văn bản nghị luận văn học có thể có thể bàn cùng lúc về tác giả, tác phẩm và đặc trưng thể loại....
3. CÁC BƯỚC TIẾP CẬN VÀ DẠNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
3.1. Các bước tiếp cận
– Nắm chắc đặc trưng thể loại để lấy đó làm cơ sở đọc hiểu văn bản.
– Xác định được hoàn cảnh, mục đích và đối tượng hướng đến của văn bản.
– Xác định mục đích của người viết là gì?
– Nhan đề của văn bản có liên quan như thế nào để nội dung nghị luận?
– Vấn đề trọng tâm của văn bản (luận đề) là gì? Có thể tìm luận đề ấy ở phần nào? – Luận đề của văn bản nghị luận được triển khai bằng các luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng như thế nào?
– Các biện pháp nào làm tăng tính khẳng định, phủ định; các lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản nghị luận được thể hiện như thế nào trong văn bản?...
3.2. Câu hỏi thường gặp
|
Loại câu hỏi |
Nội dung câu hỏi thường gặp |
|
Nhận biết |
– Xác định thể loại văn bản? – Xác định đối tượng hướng đến của văn bản? – Xác định luận đề của văn bản?... |
|
Thông hiểu |
– Nhận xét cách sắp xếp hệ thống luận điểm? – Nhận xét về trình tự triển khai luận điểm? – Lí giải được quan điểm, ý kiến của tác giả và logic lập luận của văn bản... |
|
Vận dụng |
– Nêu ý kiến, quan điểm của bản thân về một ý kiến, quan điểm nào đó của tác giả trong văn bản. |
|
Vận dụng cao |
– Đánh giá được đặc sắc về nội dung và nghệ thuật lập luận của văn |
................................
................................
................................
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
I. CÂU HỎI
Câu 1. Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Văn nghị luận là kiểu văn bản mà ở đó, người viết sử dụng____________ dẫn chứng, lập luận nhằm xác lập cho người đọc một___________/quan điểm/tư tưởng nhất định.
A. lí lẽ - ý kiến
B. lí lẽ – chính kiến
C. lí luận – ý kiến
D. lí luận – chính kiến
Câu 2. Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Văn bản nghị luận gồm:___________ , luận điểm, lí lẽ, bằng chứng, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau, nhằm đạt hiệu quả__________ cao nhất.
A. luận đề – chứng minh
B. luận đề ... thuyết phục
C. chủ đề – giải thích
D. chủ đề – bình luận
Câu 3. Dòng nào định nghĩa ĐÚNG về luận đề trong văn bản nghị luận?
A. Là luận điểm trùm một đoạn văn bản, thường được nêu phần mở đầu của đoạn.
B. Là quan điểm bao trùm toàn bộ bài viết, thường được nếu ở nhan đề hoặc trong phần mở đầu của bài viết.
C. Là quan điểm bao trùm toàn bộ bài viết, thường được nêu ở nhan đề
D. Là quan điểm bao trùm toàn bộ bài viết, thường được nêu ở trong phần mở đầu của bài viết.
Câu 4. Dòng nào nói ĐÚNG về mục đích của văn bản nghị luận?
A. Thuyết phục người đọc (người nghe) thay đổi quan điểm của mình.
B. Giúp người đọc mở rộng tri thức và hiểu biết xã hội.
C. Giúp người đọc mở rộng tri thức và hiểu biết văn học.
D. Thuyết phục người đọc (người nghe) đồng tình với một vấn đề nào đó.
Câu 5. Dòng nào nói ĐÚNG về các yếu tố có thể kết hợp trong văn bản nghị luận?
A. Miêu tả, tự sự, biểu cảm.
B. Thuyết minh, miêu tả, hành chính – công vụ.
C. Thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm.
D. Miêu tả, tự sự, biểu cảm, infographic.
................................
................................
................................
Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT
Xem thêm tài liệu ôn thi đánh giá năng lực HSA, VACT, đánh giá tư duy TSA hay khác:
- (Ôn thi ĐGNL HSA) Chuyên đề: Sân khấu dân gian và kịch
- (Ôn thi ĐGNL HSA) Chuyên đề: Văn bản thông tin
- (Ôn thi ĐGNL HSA) Chuyên đề: Tác gia văn học
- (Ôn thi ĐGNL HSA) Chuyên đề: Kiến thức về từ
- (Ôn thi ĐGNL HSA) Chuyên đề: Kiến thức về câu
- (Ôn thi ĐGNL HSA) Chuyên đề: Kiến thức về văn bản
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

