(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Kiến thức về từ

Chuyên đề Kiến thức về từ trong tài liệu ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy theo cấu trúc mới nhất đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL HSA, VACT và ĐGTD TSA đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Kiến thức về từ

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi & Tài liệu ôn thi ĐGNL - ĐGTD năm 2026 của các trường theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

A. LÍ THUYẾT

I. SỬ DỤNG TỪ HÁN - VIỆT

1. THẾ NÀO LÀ TỪ HÁN - VIỆT?

    – Trước thời kì Bắc thuộc người Việt tạm thời chưa có chữ viết, hoặc có thể có chữ viết nhưng bị người Hoa xoá sổ. Đến khi Giao Chỉ bị nhà Hán chinh phục thì tiếng Hán cũng theo chân quan lại nhà Hán sang Giao Chỉ, từ đó người Việt đã tiếp xúc với tiếng Hán, và trực tiếp tham khảo, vay mượn từ ngữ của tiếng Hán.

    – Từ Hán Việt là các từ ngữ trong tiếng Việt đi vay mượn, có nghĩa gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc) nhưng được ghi bằng chữ cái Latinh. Về mặt âm thanh, từ Hán Việt khi phát âm gần giống với tiếng Trung Quốc. Trong từ vựng tiếng Việt, từ Hán Việt chiếm tỷ lệ cao.

    – Cũng như từ ghép thuần Việt, từ ghép Hán Việt có hai loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

    – Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt: Có trường hợp giống với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.

Quảng cáo

2. ĐƠN VỊ CẤU TẠO NÊN TỪ HÁN VIỆT

    – Trong tiếng Việt có một số lượng lớn từ Hán Việt. Đơn vị cấu tạo nên từ Hán Việt là yếu tố Hán Việt. Mỗi một từ Hán Việt khi ta đọc lên nó sẽ tương ứng với một âm tiết, mỗi từ sẽ tương ứng với một yếu tố Hán Việt.

    – Hầu như các từ Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.

    – Có một số yếu tố có lúc dùng để tạo từ ghép nhưng cũng có lúc được dùng độc lập như một từ: hoa, quả, bút, bảng,

    – Có nhiều thành tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau. Ví dụ như trong câu “con ruồi đậu vào mâm xôi đậu”, xuất hiện hai từ đồng âm là “đậu”, từ “đậu” trong con “ruồi đậu” là chỉ hành động của con ruồi, còn từ “đậu” trong “mâm xôi đậu” là từ chỉ sự vật, hai từ này trong câu tuy đồng âm nhưng ý nghĩa và cách dùng đang khác nhau.

3. VAI TRÒ CỦA TỪ HÁN VIỆT

    Sự có mặt của từ Hán Việt làm cho tiếng Việt trở nên phong phú hơn, đa màu sắc hơn. Ngày nay trong kho tàng từ ngữ tiếng Việt đang tồn tại hàng loạt cặp từ thuần Việt và Hán Việt có ngữ nghĩa khác nhau về màu sắc biểu cảm, phong cách trình bày.

Quảng cáo

3.1. Về sắc thái ý nghĩa: có sắc thái ý nghĩa trừu tượng, khái quát nên mang tính chất tĩnh tại, không gợi hình.

    Ví dụ: Chiếc áo màu thiên thanh.

    Trong câu lấy ví dụ trên cụm từ “thiên thanh” (màu xanh da trời) có ý nghĩa trừu tượng, tĩnh tại.

3.2. Về sắc thái biểu cảm:

    Nhiều từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng, thanh nhã (trong khi có nhiều từ thuần Việt mang sắc thái thân mật, trung hoà, khiếm nhã,...)

 Ví dụ: Phu nhân ngài Chủ tịch nước đã hiện diện trong buổi lễ trọng đại ngày hôm nay.

    Trong ví dụ trên có hai từ Hán Việt được người viết/nói cố ý sử dụng để tạo sắc thái trang trọng đó là từ “hiện diện” (có mặt) và từ “phu nhân” (vợ).

    – Ngoài ra việc tạo sắc thái trang trọng, trang nghiêm, biểu thị sự tôn kính, trân trọng làm nổi bật ý nghĩa lớn lao của sự vật, sự việc của từ Hán Việt còn được thể hiện qua việc đặt tên các hội ở Việt Nam. Chẳng hạn, thay vì chúng ta luôn nói “Hội phụ nữ” thay vì nói “hội giới tính nữ” hoặc “hội đàn bàn”.

Quảng cáo

    – Bên cạnh đó việc sử dụng từ Hán Việt còn tránh thô tục trong một vài hoàn cảnh, tránh gây mất thiện cảm với người đọc, người nghe, tránh một số những cảm giác ghê sợ, ví dụ như ta thường nói: đại tiện, tiểu tiện, hậu môn... để tránh thô tục, khiếm nhã, tạo cảm giác ghê sợ.

3.3. Về sắc thái phong cách: từ Hán Việt có phong cách gọt giũa và thường được dùng trong phong cách khoa học, chính luận, hành chính (còn tiếng Việt nhìn chung có màu sắc đa phong cách: gọt giũa, cổ kính, sinh hoạt, thông dụng,..)

    Ví dụ: Thông tư thường là văn bản hướng dẫn nghị định của Chính phủ, liên đến ngành hay lĩnh vực do bộ, ngành quản lí.

    Trong ví dụ trên hầu hết các từ đều là từ Hán Việt.

    – Cùng với đó, việc sử dụng từ Hán Việt còn để mô tả chi tiết sắc thái cổ cho người đọc, người nghe có thể liên tưởng đến không khí xã hội phong kiến qua việc sử dụng câu từ.

    Ví dụ, như khi ta dùng các từ như: vương phi, thần thiếp, quý phi, bệ hạ, trẫm, khanh, nhà ngươi, nô tì, yết kiến, hoàng tộc, ... trong các tác phẩm văn học hoặc trong các trang sách lịch sử hào hùng của dân tộc thì khi người đọc được tiếp cận đều có thể ít nhiều mường tựa ra không khí thời xa xưa.

4. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT

    – Từ Hán Việt đã góp phần quan trọng hình thành nên phong cách của tiếng Việt, tuy nhiên việc sử dụng từ Hán Việt chúng ta cũng cần thận trọng và chú ý, tránh trường hợp lạm dụng từ Hán Việt quá đà, mất đi bản sắc dân tộc ta, vì vậy khi sử dụng từ Hán Việt cần phải viết đúng các từ gần âm từ Hán Việt với từ thuần Việt.

    Ví dụ, như “tham quan” thì nói/ viết sai thành “thăm quan”,..

    – Ngoài ra, cũng cần phải chú ý về cách hiểu đúng từ Hán Việt để việc dùng từ đạt được mục đích, đúng ý muốn diễn tả, tránh hiểu nhầm không đáng có. Việc hiểu đúng nghĩa từ Hán Việt là một yếu tố vô cùng quan trọng, nó quyết định việc chúng ta có sử dụng được loại từ này hay không, nên để trau dồi, mở rộng thêm vốn hiểu biết về từ Hán Việt cần tìm hiểu, học hỏi thêm ý nghĩa của từ Hán Việt thông qua việc đọc các tác phẩm văn học chữ Nôm, vì đa phần các tác phẩm này đều hay vay mượn từ Hán Việt, điển hình là tác phẩm “Truyện Kiều” của đại thi hào Nguyễn Du. Bên cạnh đó có thể trau dồi thêm thông qua việc nghiên cứu từ điển Hán Việt.

II. LỖI SAI VỀ NGỮ NGHĨA, PHONG CÁCH

1. LỖI DÙNG TỪ SAI VỀ NGỮ NGHĨA

    Khi sử dụng tiếng Việt, cần tránh những lỗi cơ bản trong cách dùng từ như lỗi lặp từ, lỗi dùng từ không đúng nghĩa, lỗi dùng từ không đúng phong cách của kiểu, loại văn bản.

1.1. Dùng từ không đúng về ý nghĩa

    – Nghĩa từ vựng của từ thường được kể đến là nghĩa biểu vật (biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc điểm... ngoài ngôn từ), nghĩa biểu niệm (là cấu trúc các nét nghĩa được bắt nguồn từ các thuộc tính của các sự vật trong thực tế...) và nghĩa biểu thái (biểu thị thái độ, cảm xúc và sự đánh giá các mức độ khác nhau của sự vật, hiện tượng, tính chất... ).

    – Dùng từ mà không nắm được các thành phần nghĩa này của từ thì cũng dễ dẫn đến dùng từ sai.

    Ví dụ 1: Người lùn nhất thế giới có nguy cơ bị tước danh hiệu.

    Ở ví dụ 1, từ bị dùng sai là “tước”. Theo từ điển tiếng Việt, “tước” có nghĩa là dùng sức mạnh hay quyền lực lấy đi, không cho sử dụng. Như vậy, trong câu trên, dùng từ “tước” là sai vì chúng ta có thể hiểu anh này đã được công nhận là lùn nhất thế giới nhưng ở thời điểm của bài viết, người ta tìm ra có người còn lùn hơn và sự ghi nhận về kỉ lục người lùn nhất thế giới được nhắc đến theo tên của người mới. Chắc chắn không có chuyện dùng sức mạnh hay quyền lực để lấy đi, không cho sử dụng ở đây nên không thể dùng từ “tước”.

    Ví dụ 2: Kết quả là một chuyện, nhưng rõ ràng ĐT Việt Nam đang để lộ quả nhiều yếu điểm không dễ khắc phục trong thời gian ngắn.

    Ở ví dụ 2, từ “yếu điểm” đã bị dùng sai. Cần phải phân biệt rõ “yếu điểm” và “điểm yếu”:

    – Yếu điểm: điểm quan trọng nhất.

    – Điểm yếu: có mức độ, năng lực hoặc tác dụng ít, kém so với bình thường.

    Như vậy, trong câu trên phải dùng là “điểm yếu” chứ không thể là “yếu điểm”.

    Ví dụ 3: Gặp mặt 26 tri thức trẻ làm phó chủ tịch các xã nghèo biên giới.

    Ở ví dụ 3, từ “tri thức” dùng ở trong câu là không đúng mà ở vào vị trí của từ “tri thức” phải là từ “trí thức”.

    Theo Từ điển tiếng Việt:

    – Tri thức (danh từ): những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội/ tri thức khoa học, kinh tế tri thức.

    Trí thức (danh từ): Người chuyên làm việc lao động trí óc và có tri thức chuyên môn cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của mình.

1.2. Dùng từ không đúng về quan hệ kết hợp ngữ nghĩa và ngữ pháp của từ trong câu

    Từ là đơn vị ngôn ngữ trực tiếp cấu tạo nên câu. Và khi thực hiện chức năng cấu tạo câu, các ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp của từ được hiện thực hoá trong những mối quan hệ ràng buộc với nhau. Mỗi loại từ lại có những khả năng kết hợp khác nhau, bị chi phối bởi chính đặc điểm ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp của từ đó. Khi dùng từ, chúng ta nhất thiết phải nắm chắc được đặc điểm ý nghĩa của từ để kết hợp tạo câu đúng, nếu không sẽ dễ mắc lỗi.

    Ví dụ: Trong ba ngày (từ 28-30/9), lượng mưa kéo dài đã gây ngập úng nhiều nơi thuộc thị xã Thuận An và TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương.

    Ở ví dụ dụ trên, sự kết hợp giữa “lượng mưa” với “kéo dài” là không phù hợp bởi khi đã tính đến “lượng” thì phải là nhiều/ lớn hay ít chứ không thể kết hợp với “kéo dài” (biểu thị khoảng cách hoặc thời gian). Sự chênh nhau này dẫn đến sai logic trong việc kết hợp các “từ/ cụm” từ trong câu.

2. LỖI VỀ PHONG CÁCH

2.1. Các phong cách ngôn ngữ

    – Dù các phong cách ngôn ngữ có nhiều sự đa dạng nhưng nhìn chung, chúng có 6 loại phổ biến. Đó là: Sinh hoạt, nghệ thuật, chính luận, báo chí, hành chính, khoa học. + Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: là hình thức diễn đạt bằng lời nói hay chữ viết mang những nét đặc trưng trong giao tiếp giữa bạn bè, hàng xóm, gia đình,...

    + Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: là hình thức diễn đạt có sự sắp xếp, lựa chọn và mài giũa ngôn ngữ, cấu trúc nhằm tạo nên giá trị nghệ thuật, thẩm mỹ. Phong cách này được dùng trong các tác phẩm nghệ thuật: truyện, thơ, kịch,...

    + Phong cách ngôn ngữ chính luận: là hình thức diễn đạt dùng trong văn bản chính luận hay phát biểu trong các hội nghị, cuộc họp, hội thảo,... Dạng phong cách này thường để trình bày, bàn luận, đưa ra đánh giá về sự kiện, vấn đề mang tính thời sự như chính trị, xã hội, văn hoá, tư tưởng.

    + Phong cách ngôn ngữ báo chí: là hình thức diễn đạt dùng trong trong các dạng văn bản báo chí hay thời sự cả trong nước và ngoài nước. Mục đích của dạng ngôn ngữ này là để cung cấp thông tin, tin tức về các vấn đề xã hội hay thể hiện chính kiến của tờ báo và nhóm đông độc giả từ đó thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội.

    + Phong cách ngôn ngữ khoa học: là hình thức diễn đạt chủ yếu trong các lĩnh vực khoa học như văn bản về khoa học, bài giảng, thuyết trình về nội dung khoa học.

    + Phong cách ngôn ngữ hành chính: là hình thức diễn đạt chủ yếu trong các văn bản hành chính (Văn bản dùng trong hoạt động quản lí của nhà nước để truyền đạt thông tin, yêu cầu, quyết định,... giữa cơ quan có thẩm quyền đến cơ quan khác, điển hình như luật).

 2.2. Lỗi về phong cách ngôn ngữ

    Lỗi về phong cách là kiểu lỗi mà ở đó người viết, người nói chọn từ không phù hợp với văn cảnh, hoàn cảnh giao tiếp hoặc kiểu loại văn bản.

Ví dụ 1: Trong biên bản về một vụ tai nạn giao thông:

    Hoàng hôn, ngày 25 - 10 lúc 17h30, tại km quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.

    – Từ “hoàng hôn” dùng trong biên bản một vụ tai nạn giao thông (thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính) không phù hợp, từ này thường dùng cho văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

    Sửa: Ngày 25 - 10 lúc 17h30, tại km quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.

III. LỖI SAI VỀ TRẬT TỰ TỪ (LOGIC, NGỮ PHÁP)

1. KHÁI NIỆM VỀ TRẬT TỰ TỪ

    – Trật tự từ trong tiếng Việt là quy tắc sắp xếp các thành phần trong câu để tạo nên

một câu có nghĩa rõ ràng và dễ hiểu. Trật tự từ có thể ảnh hưởng đến ý nghĩa và cách diễn đạt của câu.

    + Trong tiếng Việt, các thành phần chính của câu gồm có:

    + Chủ ngữ (Subject)

    + Vị ngữ (Predicate)

    + Tân ngữ (Object)

    + Trạng ngữ (Adverbial)

................................

................................

................................

B. BÀI TẬP VẬN DỤNG

I. CÂU HỎI

Câu 1. Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A. Tham vấn

B. Tư vấn

C. Tham khảo

D. Tham gia

Câu 2. Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A. Chuyên khảo

B. Chuyên gia

C. Chuyên chú

D. Chuyên môn

Câu 3. Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A. Thực chất

B. Thành tâm

C. Chân thành

D. Thực tâm

Câu 4. Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A. Thành công

B. Thành danh

C. Thành tựu

D. Thành bại

Câu 5. Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A. Bản thể

B. Bản chất

C. Bản tính

D. Bản ngã

................................

................................

................................

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Xem thêm tài liệu ôn thi đánh giá năng lực HSA, VACT, đánh giá tư duy TSA hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học