(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Kiến thức về biện pháp tu từ

Chuyên đề Kiến thức về biện pháp tu từ trong tài liệu ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy theo cấu trúc mới nhất đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL HSA, VACT và ĐGTD TSA đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Kiến thức về biện pháp tu từ

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi & Tài liệu ôn thi ĐGNL - ĐGTD năm 2026 của các trường theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

A. LÍ THUYẾT

I. KHÁI QUÁT KIẾN THỨC

1. SO SÁNH

    – So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt. Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh bao gồm:

Vế A (Sự vật, sự việc được so sánh)

Từ ngữ chỉ ý so sánh

Từ ngữ chỉ phương diện so sánh

Vế B (sự vật, sự việc dùng để so sánh)

 

    Ví dụ:

Cây gạo

sừng sững

như

một tháp đèn khổng lồ

 

    – Trong thực tế, mô hình cấu tạo nói trên có thể biến đổi ít nhiều:

    + Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh có thể được lược bớt

    + Vế B có thể được đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh.

Quảng cáo

    – Có hai kiểu so sánh:

    + So sánh ngang bằng

Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè

Toả nắng xuống dòng sông lấp loáng

                          (Tế Hanh)

    + So sánh không ngang bằng

Con đi trăm núi ngàn khe

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

                        (Tố Hữu)

    – So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động; vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.

2. NHÂN HOÁ

    – Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

Quảng cáo

Ví dụ:

Cát vắng, sông đầy, cây ngẩn ngơ

Không gian xao xuyến chuyển sang mùa

                          (Xuân Quỳnh)

     – Có ba kiểu nhân hoá thường gặp là:

    + Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

     Ví dụ: Từ đó, lão Miệng, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau. + Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

     Ví dụ: Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.

    + Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người

    Ví dụ: Trâu ơi ta bảo trâu này

3. ẨN DỤ

    – Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Quảng cáo

    Ví dụ:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

                                  (Viễn Phương)

    Mặt trời ở câu thứ 2 ẩn dụ cho Bác Hồ.

    – Có bốn kiểu ẩn dụ cơ bản:

    + Ẩn dụ hình thức

    Ví dụ:

Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông

                                                                        (Nguyễn Du)

    “Lửa lựu” ẩn dụ cho màu sắc đỏ rực của những bông hoa lựu, trông như những ngọn lửa lập loè ở đầu tường.

    + Ẩn dụ cách thức:

    Ví dụ:

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

    Kẻ trồng cây là để chỉ người lao động, những người tạo ra thành quả.

    + Ẩn dụ phẩm chất:

    Ví dụ:

Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

                                                                        (Minh Huệ)

    Hình ảnh Người Cha chính là để chỉ Bác Hồ. Giữa người cha và Bác Hồ có nét tương đồng về phẩm chất là tình yêu thương, sự chăm sóc chu đáo ân cần.

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác:

    Ví dụ:

Cha dắt con đi trên cát mịn

Ảnh nắng chảy đầy vai

                                            Hoàng Trung Thông)

    Ánh nắng vốn được cảm nhận bằng thị giác, nhưng trong câu thơ lại được cảm nhận bằng cả xúc giác, có thể chảy xuống đầy vai.

4. HOÁN DỤ

    – Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    – Có bốn kiểu hoán dụ:

    + Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

                                                                        (Hoàng Trung Thông)

    + Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

Áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên

                                                                        (Tố Hữu)

    + Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

                                                                        (Tố Hữu)

    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

5. ĐIỆP NGỮ

    Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ.

Điệp ngữ có nhiều dạng như:

+ Điệp cách quãng: Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

+ Điệp nối tiếp: Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu..

+ Điệp chuyển tiếp (điệp ngữ vòng):

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

6. LIỆT KÊ

    – Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm. Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp.

    Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với liệt kê không tăng tiến.

    – Dấu hiệu nhận biết biện pháp liệt kê

    + Kể ra một chuỗi các đối tượng nhằm cung cấp thông tin cụ thể hơn cho câu. Những từ ngữ chỉ đối tượng được liệt kê có thể đặt ở giữa hoặc cuối câu

    + Thành phần liệt kê ở cuối câu thường được đặt sau dấu hai chấm. Trường hợp liệt kê chưa hết các đối tượng, người ta dùng dấu ba chấm hoặc kí hiệu

    + Biện pháp liệt kê còn có tác dụng thể hiện cảm xúc, thái độ, cái nhìn của người viết. Trong trường hợp này, liệt kê có đủ tính chất của một biện pháp tu từ

    + Liệt kê nhiều khi không chỉ gói gọn trong một câu mà được triển khai trong nhiều câu của đoạn thơ hoặc đoạn văn

7. ĐẢO NGỮ

    Đảo ngữ là biện pháp thay đổi trật tự thông thường của các thành phần trong câu, của các thành tố trong cụm từ nhằm nhấn mạnh ý và tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Lom khom dưới núi tiều vài chủ

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

                                       (Quan đèo Ngang, Bà Huyện Thanh quan)

8. CÂU HỎI TU TỪ

    Câu hỏi tu từ là cách sử dụng câu hỏi nhưng không có câu trả lời nhằm biểu thị một ý nghĩa nào đó trong diễn đạt.

Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:

– Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?

                                                                        (Bếp lửa, Bằng Việt)

9. NÓI MỈA

    – Nói mỉa là biện pháp tu từ thể hiện thái độ mỉa mai hay sự đánh giá mang tính phủ định ngầm ẩn của người nói, người viết về sự vật, sự việc được đề cập.

    Trong nói mỉa, người nói, người viết tạo ra sự mâu thuẫn cố ý giữa phần hiển ngôn và phần hàm ngôn của một lời nói. Phần hiển ngôn dường như thể hiện sự tán thành, khen ngợi hoặc trung lập, khách quan nhưng phần hàm ngôn lại cho biết một thái độ khác: phủ nhận hoặc dè bỉu.

    – Dấu hiệu nhận biết:

    + Xuất hiện những từ, cụm từ vốn thể hiện sự đánh giá tiêu cực như: hay ho, hay hơn, đẹp mặt, tốt mã, làm cha thiên hạ,...

    Ví dụ: Đẹp mặt chưa kìa

    +Nêu những tình huống, điều kiện phi lí gắn với khả năng, hành động, sự việc đang được nói tới.

    Ví dụ: Hắn mà làm được điều đó thì tôi đi đầu xuống đất.

    + Có sự pha trộn đáng ngờ giữa kiểu nói lịch sự và nói quá

    Ví dụ: Cảm ơn ngài. Ngài đã dạy quả lời

    + Có sự xuất hiện của yếu tố nhại trong phát ngôn

    Ví dụ:

Hẩu lố, mét xì thông mọi tiếng

Chẳng sang Tàu cũng tếch sang Tây

    + Có sự thay đổi bất ngờ về cách trần thuật hay giọng điệu trần thuật ngay trong một đoạn văn

10. NGHỊCH NGỮ

    – Nghịch ngữ là dùng một cụm từ gây ấn tượng mạnh, làm nổi bật tính chất hai mặt của một tình thế, tâm trạng nào đó hoặc làm phát lộ sự thật về đối tượng theo quan điểm của mình. Nghĩa của nghịch ngữ đối lập với nghĩa của các cụm từ khác trong câu hoặc trong các câu gần kề, nhấn mạnh sự phát hiện mới hay cảm nhận, liên tưởng chủ quan của người nói, người viết về một đối tượng vốn có thể được nhìn nhận khác hẳn. Nghịch ngữ thường xuất hiện trong nói mỉa. Ở những trường hợp đó, mỉa mai được nhìn nhận như mục đích phát ngôn còn nghịch ngữ trở thành phương tiện thực hiện mục đích này.

    – Dấu hiệu nhận biết

    + Có sự kết hợp dường như phi lí giữa các từ mang nghĩa đối chọi ngay trong một cụm từ. Người đọc có thể nhận ra ngay tính chất nghịch ngữ của cụm từ đó

    Ví dụ: Những việc trắc trở như thế đã làm ông già hơn tám mươi tuổi phải chết một cách bình tĩnh.

    + Sử dụng các từ ngữ hoặc câu, vế câu phản ánh những đặc điểm trái ngược nhau của cùng một đối tượng hoặc các đối tượng khác nhau.

    Ví dụ: Khúc sông bên lở bên bồi / Bên lở thì đục, bên bồi thì trong (ca dao),...

................................

................................

................................

B. BÀI TẬP VẬN DỤNG

I. CÂU HỎI

Câu 1. Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

____________là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt

A. Nhân hoá

B. Ẩn dụ

C. Liệt kê

D. So sánh

Câu 2. Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét __________ với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

A. tương cận

B. tương đồng

C. gần gũi

D. khác biệt

Câu 3. Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Hình ảnh áo chàm trong câu Áo chàm đưa buổi phân li/Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay là hình ảnh _________ chỉ người dân Việt Bắc

A. Nhân hoá

B. Ẩn dụ

C. Hoán dụ

D. So sánh

Câu 4. Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Dạng điệp ngữ _________ đã được sử dụng trong câu Mơ khách đường xa, khách đường xa

A. nối tiếp

B. cách quãng

C. chuyển tiếp

D. vòng

Câu 5. Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

_________ là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm

A. Điệp ngữ

B. Liệt kê

C. Nhân hoá

D. Ẩn dụ

................................

................................

................................

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Xem thêm tài liệu ôn thi đánh giá năng lực HSA, VACT, đánh giá tư duy TSA hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học