Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1, Tập 2 hay nhất


Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1, Tập 2 hay nhất

Loạt bài Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1, Tập 2 hay nhất, chi tiết được các Thầy / Cô biên soạn bám sát theo nội dung vở bài tập Tiếng Việt lớp 4. Hi vọng với bài giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 này sẽ giúp Giáo viên, Phụ huynh có thêm tài liệu giúp các con học tốt môn Tiếng Việt 4.

Vở bài tập Tiếng Việt 4 Tập 1

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

Tuần 5

Tuần 6

Tuần 7

Tuần 8

Tuần 9

Tuần 10

Tuần 11

Tuần 12

Tuần 13

Tuần 14

Tuần 15

Tuần 16

Tuần 17

Tuần 18

Vở bài tập Tiếng Việt 4 Tập 2

Tuần 19

Tuần 20

Tuần 21

Tuần 22

Tuần 23

Tuần 24

Tuần 25

Tuần 26

Tuần 27

Tuần 28

Tuần 29

Tuần 30

Tuần 31

Tuần 32

Tuần 33

Tuần 34

Tuần 35

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tuần 1

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 trang 2 - Chính tả

1) Điền vào chỗ trống:

a) l hoặc n

   Không thể ...ẫn chị Chấm với bất cứ người nào khác.

Chị có một thân hình ...ở nang rất cân đối.

Hai cánh tay béo ...ẳn, chắc ...ịch.

Đôi ...ông mày không tỉa bao giờ, mọc ...oà xoà tự nhiên, ...àm cho đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi.

b) an hoặc ang :

   - Mấy chú ng.... con d.... hàng ng.... lạch bạch đi kiếm mồi.

   - Lá bàng đang đỏ ngọn cây,

Sếu gi.... m.... lạnh đang bay ng.... trời.

Trả lời:

a) l hoặc n:

    Không thể lẫn chị Chấm với bất cứ người nào khác. Chị có một thân hình nở nang rất cân đối. Hai cánh tay béo lẳn , chắc nịch . Đôi lông mày không tỉa bao giờ, mọc lòa xòa tự nhiên, làm cho đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi.

b) an hoặc ang:

   - Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm mồi

   - Lá bàng đang đỏ ngọn cây.

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.

2) Giải câu đố :

a, Tên một vật chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n :

      Muốn tìm nam, bắc, đông, tây

Nhìn mặt tôi, sẽ biết ngay hướng nào ?

                 Là cái...............

b, Tên một loài hoa chứa tiếng có vần an hoặc ang :

      Hoa gì trắng xoá núi đồi

Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân ?

                Là hoa...............

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 trang 3, 4 - Luyện từ và câu

CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I. Nhận xét

1) Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng ?

      Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

Trả lời:

Có 14 tiếng.

2) Ghi lại cách đánh vần tiếng bầu:

..... - ..... - ..... - huyền - bầu

Trả lời:

bờ - âu - bâu - huyền - bầu

3) Tiếng bầu do những bộ phận sau tạo thành :

Trả lời:

Tiếng "bầu" do âm đầu, vần và thanh tạo thành

4) Phân tích các bộ phận tạo thành những tiếng dưới đây :

TiếngÂm đầuVầnThanh
ơi ... ... ...
thươngM: th ương ngang
lấy ... ... ...
... ... ...
cùng ... ... ...
TiếngÂm đầuVầnThanh
tuy ... ... ...
rằng ... ... ...
khác ... ... ...
giống ... ... ...
nhưng ... ... ...
chung ... ... ...
môt ... ... ...
giàn ... ... ...

Rút ra nhận xét:

a) Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng bầu :

b) Tiếng không có đủ các bộ phận như tiếng bầu :

Trả lời:

TiếngÂm đầuVầnThanh
ơi ơi ngang
thươngth ương ngang
lấy l ây sắc
b i sắc
cùng c ung huyền
TiếngÂm đầuVầnThanh
tuy t uy ngang
rằng r ăng huyền
khác kh ac sắc
giống gi ông sắc
nhưng nh ưng ngang
chung ch ung ngang
môt m ôt nặng
giàn gi an huyền

Rút ra nhận xét:

a) Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng bầu : thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống nhưng, chung, một, giàn.

b) Tiếng không có đủ các bộ phận như tiếng bầu : ơi - chỉ có vần và thanh, không có âm điệu.

II. Luyện tập

1) Ghi kết quả phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây vào bảng:

         Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng.

TiếngÂm đầuVầnThanh
nhiễu nh iêu ngã
điều .... .... ....
phủ .... .... ....
lấy .... .... ....
giá .... .... ....
gương .... .... ....
trong .... .... ....
một .... .... ....
nước .... .... ....
phải .... .... ....
thương .... .... ....
nhau .... .... ....
cùng .... .... ....

Trả lời:

TiếngÂm đầuVầnThanh
nhiễu nh iêu ngã
điều đ iêu huyền
phủ ph u hỏi
lấy l ây sắc
giá gi a sắc
gương g ương ngang
người ng ươi huyền
trong tr ong ngang
một m ôt nặng
nước n ươc sắc
phải ph ai hỏi
thương th ương ngang
nhau nh au ngang
cùng c ung huyền

2) Giải câu đố sau :

      Để nguyên, lấp lánh trên trời

Bớt đầu, thành chỗ cá bơi hằng ngày.

            Là chữ :

            1) ......

            2) ......

Trả lời:

1) sao

2) ao

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 5, 6 - Tập làm văn

THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN

I. Nhận xét

1) Dựa theo câu chuyện Sự tích hổ Ba Bể, trả lời câu hỏi:

a)Câu chuyện có những nhân vật nào ? Đánh dấu X vào Giải vở bài tập Tiếng Việt 4 | Giải VBT Tiếng Việt 4thích hợp.

Giải vở bài tập Tiếng Việt 4 | Giải VBT Tiếng Việt 4 Chỉ có một nhân vật là bà cụ ăn xin.

Giải vở bài tập Tiếng Việt 4 | Giải VBT Tiếng Việt 4 Chỉ có ba nhân vật là bà cụ ăn xin và hai mẹ con bà goá.

Giải vở bài tập Tiếng Việt 4 | Giải VBT Tiếng Việt 4 Chỉ có bốn nhân vật là bà cụ ăn xin, hai mẹ con bà goá và giao long.

Giải vở bài tập Tiếng Việt 4 | Giải VBT Tiếng Việt 4 Ngoài bốn nhân vật trên, những người dự lễ hội cũng là nhân vật.

b) Nêu các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy.

M: - Bà cụ đến lễ hội xin ăn nhưng không ai cho.

-……………………………………….

-……………………………………….

c) Nêu ý nghĩa của câu chuyện

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Trả lời:

a) Câu chuyện có những nhân vật nào ?

Là cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân, những người dự lễ hội.

b) Nêu các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy.

M : - Bà cụ đến lễ hội xin ăn nhưng chẳng ai cho.

- Hai mẹ con nông dân cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà.

- Đêm khuya, bà cụ hiện hình là một con giao long lớn.

- Sáng sớm, trước lúc đi, bà cụ cho hai mẹ con một gói tro và hai mảnh trấu.

- Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân lấy mảnh trấu ra lập tức vỏ trấu hóa thành thuyền. Họ chèo thuyền để cứu người.

c) Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ đồng loại: khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể.

2)

Bài Hồ Ba Bể (sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 11) có phải là bài văn kể chuyện không? Vì sao?

Trả lời:

Bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể. Vì bài văn không có các nhân vật cũng không có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật, mà chỉ giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài.

II. Luyện tập

1) Trên đường đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạt. Em đã giúp cô ấy xách đồ đi một quãng đường. Hãy viết những sự việc chính của câu chuyện (để chuẩn bị kể miệng trước lớp).

Trả lời:

Em gặp người phụ nữ ấy trên đường đi học về.

- Một tay cô ấy bồng một đứa trẻ chừng một tuổi, một tay cô ấy xách một túi xách nhỏ nhưng xem chừng khá nặng.

- Em đề nghị giúp đỡ cô ấy.

- Cô ấy đồng ý và cảm ơn em.

- Em xách đồ giúp cô ấy. Hai cô cháu vừa đi vừa trò chuyện.

- Lúc chia tay cô ấy cảm ơn em rất nhiều và khen em là một đứa bé ngoan.

2) a) Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào ?

b) Nêu ý nghĩa của câu chuyện

Trả lời:

a, Em - người phụ nữ và con của cô ấy.

b, Trong cuộc sống chúng ta cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau - đó chính là một nếp sống đẹp.

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 trang 6, 7, 8 - Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

1)Ghi kết quả phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ vào bảng :

   Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

TiếngÂm đầuVầnThanh
khôn kh ôn ngang
ngoan .... .... ....
đối .... .... ....
đáp .... .... ....
người .... .... ....
ngoài .... .... ....
.... .... ....
cùng .... .... ....
một .... .... ....
mẹ .... .... ....
chớ .... .... ....
hoài .... .... ....
đá .... .... ....
nhau .... .... ....

Trả lời:

TiếngÂm đầuVầnThanh
khôn kh ôn ngang
ngoan ng oan ngang
đối đ ôi sắc
đáp đ ap sắc
người ng ươi huyền
ngoài ng oai huyền
ga huyền
cùng c ung huyền
một m ôt nặng
mẹ m e nặng
chớ ch ơ sắc
hoài h oai huyền
đá đ a sắc
nhau nh au ngang

2) Những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên là:

Trả lời:

ngoài - hoài

3) Ghi lại những cặp tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ sau. Cho biết cặp tiếng nào có vần giống nhau hoàn toàn, cặp tiếng nào có vần giống nhau không hoàn toàn :

      Chú bé loắt choắt

      Cái xắc xinh xinh

      Cái chân thoăn thoắt

      Cái đầu nghênh nghênh.

- Những cặp tiếng bắt vần với nhau:

- Cặp tiếng có vần giống nhau hoàn toàn :

- Cặp tiếng có vần giống nhau không hoàn toàn :

Trả lời:

- Những cặp tiếng bắt vần với nhau: loắt - choắt, thoăn - thoắt, xinh - xinh, nghênh - nghênh.

- Cặp tiếng có vần giống nhau hoàn toàn : choắt- thoắt (vần “oắt”).

- Cặp tiếng có vần giống nhau không hoàn toàn : xinh - nghênh (vần “inh”, "ênh").

4)Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng :

Trả lời:

Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng : có phần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

5) Giải câu đố :

      Bớt đầu thì bé nhất nhà

Đầu đuôi bỏ hết hóa ra béo tròn

      Để nguyên, mình lại thon thon

Cùng cậu trò nhỏ lon ton tới trường.

            Là các chữ.................

Trả lời:

Là chữ: út, ú, bút.

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 8, 9 - Tập làm văn

NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN

I, Nhận xét

1) Ghi tên các nhân vật trong những truyện em mới học vào nhóm thích hợp:

Tên truyện Dế mèn bênh vực kẻ yếu Sự tích hồ Ba Bể
Nhân vật là người ........................... M : bà cụ , .....................
Nhân vật là vật(con vật, đồ vật, cây cối,...) M Dế mèn ,............... .................

Trả lời:

Tên truyện Dế mèn bênh vực kẻ yếu Sự tích hồ Ba Bể
Nhân vật là người - hai mẹ con bà nông dân, những người dự lễ hội
Nhân vật là vật(con vật, đồ vật, cây cối,...) - Dế mèn ,Nhà trò, Bọn nhện - giao long

2) Nêu nhận xét về tính cách các nhân vật:

a) Dế Mèn (trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu): .....................

b) Mẹ con bà nông dân (trong truyện Sự tích hồ Ba Bể): .......................

Trả lời:

a, Nhân vật Dế Mèn được tác giả xây dựng là một chú dế khẳng khái, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ người khác.

b, Tốt bụng và nhân hậu, không ngại cảnh đói rách, bẩn thỉu, sẵn sàng giúp đỡ người khác trong lúc khó khăn.

II, Luyện tập

1) Đọc truyện Ba anh em (sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 13 -14), trả lời các câu hỏi sau :

a) Nhân vật trong câu chuyện là những ai ?

b) Nối tên nhân vật với tính cách từng nhân vật theo nhận xét của bà:

   1. Ni – ki – ta              a. biết giúp bà, thương yêu chim bồ câu

   2. Gô – sa                 b. chỉ nghĩ đến ham thích riêng

   3. Chi – ôm - ca           c. láu lỉnh

c) Em có đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu không ? Vì sao bà có nhận xét như vậy ?

Trả lời:

a) Là ba anh em Ni-ki-ta, Go-ra,Chi-ôm-ca và bà

b) 1-b, 2-c, 3-a

c) Em đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu. Bởi vì bà đã quan sát kĩ từng hành động, cử chỉ của các cháu rồi mới đưa ra lời nhận xét; Ni-ki-ta ăn xong là chạy tới - đi - chơi, không giúp bà dọn bàn, Gô-sa lén hắt những mẩu bánh vụn xuống đất để khỏi dọn bàn, Chi-ôm-ca giúp bà dọn dẹp lại còn nhặt những mẩu bánh vụn trên làm cho chim ăn.

2) Cho tình huống sau : Một bạn nhỏ mải vui đùa, chạy nhảy, lỡ làm ngã một em bé. Em bé khóc. Em hãy hình dung sự việc diễn ra theo một trong hai hướng sau, viết vắn tắt những sự việc chính :

a) Bạn nhỏ nói trên biết quan tâm đến người khác................................

b) Bạn nhỏ nói trên không biết quan tâm đến người khác..........................

Trả lời:

a)Bạn sẽ dừng lại, đỡ em bé dậy. Nếu em bé đau và khóc bạn nhỏ sẽ dỗ dành em bé.

b)Bạn nhỏ sẽ tiếp tục vui đùa. Chạy nhảy để mặc em bé ngã mà không đỡ em bé dậy.

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 trang 10 - Chính tả

1) Chọn chữ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu chuyện sau :

Tìm chỗ ngồi

   Rạp đang chiếu phim thì một bà đứng dậy len qua hàng ghế ra ngoài. Lát....(sau/xau), bà trở lại và hỏi ông ngồi đầu hàng ghế....(rằng/rằn):

   - Thưa ông ! Phải....(chăng/chăn) lúc ra ngoài tôi vồ ý giẫm vào chân ông ?

   - Vâng, nhưng....(sin/xin) bà đừng.... (băn khoăn/băn khoăng), tôi không....(sao/xao )!

   - Dạ không ! Tôi chỉ muốn hỏi để.... (sem/xem) tôi có tìm đúng hàng ghế của mình không.

Trả lời:

Tìm chỗ ngồi

   Rạp đang chiếu phim thì một bà đứng dậy len qua hàng ghế ra ngoài. Lát sau, bà trở lại và hỏi ông ngồi đầu hàng ghế rằng:

   - Thưa ông ! Phải chăng lúc ra ngoài tôi vồ ý giẫm vào chân ông ?

   - Vâng, nhưng xin bà đừng băn khoăn, tôi không sao !

   - Dạ không ! Tôi chỉ muốn hỏi để xem tôi có tìm đúng hàng ghế của mình không.

2) Giải câu đố :

a)    Để nguyên - tên một loài chim

Bỏ sắc - thường thấy ban đêm trên trời.

            Là chữ..... và chữ .....

b)    Để nguyên - vằng vặc trời đêm

Thêm sắc - màu phấn cùng em tới trường

            Là chữ..... và chữ .....

Trả lời:

a) sáo; sao

b) trăng; trắng

....................................

....................................

....................................

Xem thêm các loạt bài để học tốt Tiếng Việt 4 hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 3-4-5 tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2010 ĐẠT 9-10 LỚP 4

Phụ huynh đăng ký khóa học lớp 4 cho con sẽ được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh Lớp 4 - cô Giang Ly

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Toán 4 - Cô Nguyễn Thị Ngọc

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Ôn luyện Toán 4 - cô Nguyễn Thùy Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 | Giải VBT Tiếng Việt 4 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 và Tập 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.