Cách giải bài tập về các phản ứng hóa học của glucose, saccharose, tinh bột, Cellulose (hay, chi tiết)
Bài viết Cách giải bài tập về các phản ứng hóa học của glucose, saccharose, tinh bột, Cellulose với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Cách giải bài tập về các phản ứng hóa học của glucose, saccharose, tinh bột, Cellulose.
Cách giải bài tập về các phản ứng hóa học của glucose, saccharose, tinh bột, Cellulose (hay, chi tiết)
Bài giảng: Bài tập về phản ứng lên men tinh bột, glucose - Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)
A. Phương pháp & Ví dụ
Lý thuyết và Phương pháp giải
Nắm chắc các kiến thức về tính chất hóa học của cacbohidrat:
- glucose: Tính chất của ancol đa chức: tác dụng với Cu(OH)2, phản ứng tạo ester. Tính chất của andehit đơn chức: oxi hóa glucose bằng AgNO3 trong amonia, oxi hóa bằng Cu(OH)2, khử bằng H2. Phản ứng lên men
- saccharose: phản ứng của ancol đa chức với Cu(OH)2, phản ứng thủy phân
- Tinh bột: Phản ứng thủy phân, phản ứng màu với iot
- Cellulose: phản ứng thủy phân, phản ứng est hóa vói nitric acid
Ví dụ minh họa
Bài 1: Viết các phản ứng theo sơ đồ chuyển đổi sau:
saccharose → caxi saccarat → saccharose → glucose → ethylic alcohol → acetic acid → sodium acetate → methane → formic aldehyde.
Lời giải:
C12H22O11 + Ca(OH)2 → C12H22O11.CaO.H2O
C12H22O11.CaO.H2O + CO2 → C12H22O11 + CaCO3 + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Bài 2: Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ tạo thành và chuyển hóa tinh bột sau đây:
Lời giải:
Bài 3: Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện quá trình chuyển đổi sau và ghi điều kiện phản ứng.
Lời giải:
Bài 4: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển đổi sau đây:
Cellulose → glucose → ethylic alcohol → acetic acid → calcium acetate → aketone.
Lời giải:
B. Bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Cho dãy phản ứng hoá học sau:
Các giai đoạn có thể thực hiện nhờ xúc tác axit là
A. (1), (2), (3).
B. (2), (3).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (4).
Lời giải:
Đáp án: B
Phản ứng thủy phân tinh bột, thủy phân saccharose được thực hiện trong môi trường axit.
Bài 2: Có các phản ứng sau: phản ứng tráng gương (1); phản ứng với I2 (2); phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam (3); phản ứng thuỷ phân (4); phản ứng ester hóa (5); phản ứng với Cu(OH)2 tạo Cu2O (6). Tinh bột có phản ứng nào trong các phản ứng trên?
A. (2), (4).
B. (1), (2), (4).
C. (2), (4), (5).
D. (2), (3), (4).
Lời giải:
Đáp án: C
Tính bột có các tính chất:
+) Phản ứng với I2
+) Bị thủy phân trong môi trường axit
+) Có phản ứng ester hóa
Bài 3: Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa:
Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?
A. glucose
B. fructose
C. saccharose
D. maltose
Lời giải:
Đáp án: C
saccharose không có phản ứng tạo Cu2O
Bài 4: Cho sơ đồ : Tinh bột → A1 → A2 → A3 → A4 → CH3COOC2H5. A1, A2, A3, A4 có CTCT thu gọn lần luợt là
A. C6H12O6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
B. C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
C. glicozen, C6H12O6 , CH3CHO , CH3COOH.
D. C12H22O11 , C2H5OH , CH3CHO, CH3COOH.
Lời giải:
Đáp án: A
A1 là glucose, A2 là ethylic alcohol, A3 là aldehyde acetic và A4 là acetic acid
Bài 5: Cho các chất: glucose, saccharose, maltose, Cellulose, fructose, tinh bột. Số chất đều có phản ứng tráng gương và phản ứng khử Cu(OH)3/OH- thành Cu2O là.
A. 4
B. 2
C. 3
D. 5
Lời giải:
Đáp án: C
Chất thỏa mãn là: glucose, maltose, fructose.
Bài 6: Cho sơ đồ:
Tên gọi của phản ứng nào sau đây là không đúng:
A. (3): Phản ứng lên men ancol.
B. (4): Phản ứng lên men giấm.
C. (2): Phản ứng thủy phân.
D. (1): Phản ứng cộng hợp.
Lời giải:
Đáp án: D
Phản ứng (1) xảy ra ở các TB thực vật, là quá trình quang hợp
Bài 7: maltose có thể tác dụng với chất nào trong các chất sau: (1) H2 (Ni, to); (2) Cu(OH)4; (3) [Ag(NH3)2]OH; (4) (CH3O)2O/H2SO4 đặc; (5) CH3OH/HCl; (6) dung dịch H2SO4 loãng, to.
A. (1), (2), (3), (4), (5), (6).
B. (2), (3), (6).
C. (2), (3), (4), (5).
D. (1), (2), (3), (6).
Lời giải:
Đáp án: A
Cả 6 chất đều có khả năng phản ứng với maltose
Riêng CH3OH/HCl là phản ứng xảy ra ở nhóm -OH semiaxetol , tạo ete
Bài 8: Cho sơ đồ chuyển hóa sau : CO2 → X → Y → Z. Các chất X, Y, Z là
A. Tinh bột, Cellulose, ethyl alcohol, etilen.
B. Tinh bột, glucose, ethyl alcohol, etilen.
C. Tinh bột, saccharose, andehit, etilen.
D. Tinh bột, glucose, andêhit, etilen.
Lời giải:
Đáp án: B
CO2 quang hợp thành tinh bột, lên men ra glucose, từ glucose lên men ra rượu rồi tách nước tạo ra etilen
Xem thêm các dạng bài tập Hóa học lớp 12 ôn thi Tốt nghiệp có lời giải hay khác:
- Dạng 1: Câu hỏi lý thuyết về tính chất của cacbohidrat
- Dạng 3: Nhận biết glucose, saccharose, tinh bột, Cellulose
- Dạng 4: Phản ứng tráng bạc của glucose
- Dạng 5: Phản ứng thủy phân tinh bột, Cellulose
- Dạng 6: Xác định công thức phân tử cacbohidrat
- 100 câu trắc nghiệm Cacbohidrat có lời giải (cơ bản – phần 1)
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Soạn văn 12 (hay nhất)
- Soạn văn 12 (ngắn nhất)
- Soạn văn 12 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 12
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Vật Lí 12
- Giải sgk Hóa học 12
- Giải sgk Sinh học 12
- Giải sgk Lịch Sử 12
- Giải sgk Địa Lí 12
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12
- Giải sgk Tin học 12
- Giải sgk Công nghệ 12
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12
- Giải sgk Âm nhạc 12
- Giải sgk Mĩ thuật 12

