Viết bài văn giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật
Câu hỏi Viết bài văn giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật trong bài thơ Bến đò ngày mưa (Anh Thơ) thuộc bộ Ngữ liệu ngoài sgk dành cho học sinh với đầy đủ câu hỏi đọc hiểu và viết có hướng dẫn chi tiết giúp Giáo viên có thêm tài liệu ôn tập cho học sinh học tốt môn Văn. Mời các bạn đón đọc:
Viết bài văn giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật
Chỉ từ 100k mua trọn bộ Ngữ liệu ngoài sgk (các lớp) bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
Nội dung bài thơ Bến đò ngày mưa (Anh Thơ)
BẾN ĐÒ NGÀY MƯA
(Anh Thơ)
Tre rũ rợi ven bờ chen ướt át,
Chuối bơ phờ đầu bến đứng dầm mưa.
Và dầm mưa dòng sông trôi rào rạt
Mặc con thuyền cắm lái đậu chơ vơ.
Trên bến vắng, đắm mình trong lạnh lẽo,
Vài quán hàng không khách đứng xo ro,
Một bác lái ghé buồm vào hút điếu
Mặc bà già sù sụ sặc hơi, ho.
Ngoài đường lội họa hoằn người đến chợ
Thúng đội đầu như đội cả trời mưa.
Và họa hoằn một con thuyền ghé chở
Rồi âm thầm bến lại lặng trong mưa.
(Theo Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh, Hoài Chân, NXB Văn học)
Chú thích: Anh Thơ (1921-2005), tên thật là Vương Kiều Ân, quê ở tỉnh Hải Dương. Anh Thơ tham gia sáng tác từ sớm, bà có sở trường viết về cảnh sắc nông thôn Việt Nam, gợi được không khí và nhịp sống nơi đồng quê miền Bắc nước ta. Bà là nữ thi sĩ tiêu biểu của nền thơ Việt Nam hiện đại. Bài thơ “Bến đò ngày mưa” in trong tập “Bức tranh quê” (tập thơ đầu tay, 1941).
Câu hỏi: Anh/chị hãy viết bài văn (khoảng 500 chữ) giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của văn bản Bến đò ngày mưa.
Hướng dẫn trả lời:
Dàn ý:
a. Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm.
Anh Thơ là một gương mặt hiền hòa lặng lẽ, nhưng cũng không kém vẻ tân kỳ. Chị đem lại cho Thơ mới một phong cách độc đáo, đặc biệt. Sau Tương Phố mười lăm năm, cùng các nhà thơ nữ đương thời Vân Ðài, Mộng Tuyết, Hằng Phương..., Anh Thơ đã góp phần chứng tỏ truyền thống nữ lưu văn học không hề đứt đoạn, mà càng nảy nở. Thơ của Anh Thơ hiền hoà ở cấu trúc, giọng điệu, ở bút pháp, nhưng tân kì ở những chi tiết. hình ảnh, những câu thơ rất ảo rất say. Bến đò ngày mưa dựng lại một khung cảnh bến đò nhỏ nơi làng quê vào ngày mưa. Nét vẽ thơ là nét tả thực, không bộn bề chi tiết, nhưng cũng gợi được cái hồn xưa cảnh cũ của thôn cảnh xứ Bắc thuở nào.
b. Thân bài: Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc, độc đáo của bài thơ:
* Phân tích, đánh giá mạch ý tưởng, cảm xúc của nhân vật trữ tình:
- Mạch cảm xúc: Bài thơ gợi tả quang cảnh của một bến đò trong ngày mưa. Qua việc khắc họa bức tranh cảnh vật và con người nơi bên đò, Anh Thơ đã gợi lên nét đặc trưng quen thuộc của phong cảnh làng quê Việt. Tuy không trực tiếp khẳng định nhưng tác giả cũng đã bộc lộ tình cảm yêu mến đối với cảnh với người và gởi đến thông điệp về tình yêu đối với những bình dị, thân thuộc của quê hương.
- Hình ảnh:
+ Hình ảnh thiên nhiên quen thuộc, bình dị, được miêu tả sinh động: tre, chuối, bến, dòng sông, con thuyền, vài quán hàng; hình ảnh con người hiện lên chân thực, gần gũi, gợi lên nhịp sống chậm rãi, bình yên nơi thôn quê: một bác lái…, bà già…, người đến chợ…
- Điểm nhìn: Bến đò ngày mưa là tranh thơ được vẽ bằng con mắt đa cảm, con mắt tình quê của nữ sĩ Anh Thơ. Vì vậy, bức tranh là một góc nhìn, ghi lại ấn tượng, cảm xúc về cảnh quê đơn sơ mà có hồn. Cảnh quê, nét nào cũng hoang vắng, bình lặng và buồn; nhưng thấm sâu trong cảnh là tâm trạng bâng khuâng, luyến níu của thi sĩ. Hai nét cảnh quê và tình quê làm nên linh hồn của từng bài thơ
* Phân tích đánh giá sự phát triển của hình tượng chính và tính độc đáo của các phương diện ngôn từ.
- Sự phát triển của hình tượng chính
Bài thơ mở ra là cảnh ven bờ, đầu bến. Trong không gian nghiêng nghiêng xa cách ấy, những tạo vật tre, chuối, dòng sông, con đò - những hình ảnh quen thuộc ở làng quê Bắc Bộ - như đang phơi mình tắm mưa.
Tre rũ rợi ven bờ chen ướt át,
Chuối bơ phờ đầu bến đứng giầm mưa.
Và giầm mưa dòng sông trôi rào rạt
Mặc con thuyền cắm lái đậu chơ vơ
Không gian thơ đã có sự chuyển dịch từ sông đến bến, từ mưa đến lạnh, từ bến vắng đến quán nghèo và hẹp. Đắm mình trong không gian ấy là những quán hàng ế khách đang co ro vì lạnh và hai con người với hai hoạt động “thù nghịch” nhau, nối kết nhau. Ba hình ảnh vừa gợi được cái lạnh của mưa, vừa gợi được không khí vắng lặng của bến đò vừa gợi được sự ấm áp của lòng người.
Trên bến vắng, đắm mình trong lạnh lẽo,
Vài quán hàng không khách đứng co ro.
Một bác lái ghé buồm vào hút điếu
Mặc bà hàng sù sụ sặc hơi, ho.
Mạch thơ như mở rộng ra. Không gian ngoại vi bến đò đã có phần đông người hơn.
Ngoài đường lội hoạ hoằn người đến chợ
Thúng đội dầu như đội cả trời mưa
Và hoạ hoằn một con thuyền ghé chở
Rồi âm thầm bến lại lặng trong mưa.
Khổ thơ có hai nét cảnh với hai không gian con đường và bến sông. Hai không gian gợi sự chuyển vận, gợi sự sống của con người.
- Tính độc đáo của các phương diện ngôn từ:
+ Từ ngữ: tác giả sử dụng nhiều từ ngữ giàu sức gợi hình, rất nhiều từ láy (rũ rợi, ướt át, bơ phờ, rào rạt, chơ vơ, lạnh lẽo, xo ro, sù sụ, họa hoằn, âm thầm) vừa góp phần gợi hình ảnh, vừa góp phần tạo nhạc tính cho bài thơ
+ Biện pháp tu từ: Biện pháp điệp từ “dầm mưa”, “họa hoằn”; biện pháp nhân hóa và liệt kê, so sánh có tác dụng vừa diễn tả cụ thể, vừa diễn tả sinh động, gợi cái hồn quê nơi bến vắng.
+ Bài được viết theo thể tự do, gieo vần linh hoạt, chủ yếu là vẫn chân (“at, “ơ”, “o”); nhịp thơ chậm rãi, phù hợp với việc miêu tả không gian, nhịp sống nơi làng quê.
* Phân tích, đánh giá nét hấp dẫn riêng của bài thơ so với những sáng tác khác cùng đề tài, chủ đề, thể loại
Bến đò ngày mưa có cấu trúc chặt chẽ, chi tiết bình thường đã được nhà thơ thổi vào đấy sức sống mới nên có sức hấp dẫn riêng. Cùng với “Chiều xuân”, “Trưa hè”,… bài thơ đã thể hiện rõ nét riêng trong sáng tác của Anh Thơ. Cái đẹp của tác phẩm được tạo thành bởi bút pháp lấy động tả tĩnh, cách sử dụng từ láy, các từ ngữ giàu sắc thái biểu cảm,…
c. Kết bài: Khẳng định giá trị tư tưởng và giá trị thẩm mĩ của bài thơ.
Bài văn tham khảo:
Anh Thơ là một gương mặt thơ nữ tiêu biểu của phong trào Thơ mới. Thơ bà hiền hòa, lặng lẽ trong giọng điệu và bút pháp nhưng lại tân kì, giàu sức gợi ở hình ảnh và chi tiết. Cùng với các nữ sĩ đương thời như Vân Đài, Mộng Tuyết, Hằng Phương, Anh Thơ đã góp phần khẳng định sức sống bền bỉ của truyền thống nữ lưu trong văn học Việt Nam hiện đại. Bài thơ Bến đò ngày mưa, in trong tập Bức tranh quê (1941), là một tác phẩm tiêu biểu cho phong cách ấy, dựng lại khung cảnh một bến đò nhỏ nơi làng quê Bắc Bộ trong ngày mưa, giản dị mà thấm đẫm hồn quê xưa.
Bài thơ gợi tả quang cảnh bến đò ngày mưa qua mạch cảm xúc nhẹ nhàng, lặng lẽ. Không trực tiếp bộc lộ cảm xúc cá nhân, Anh Thơ gửi gắm tình yêu quê hương qua việc khắc họa cảnh vật và con người quen thuộc của làng quê Việt Nam. Bức tranh ấy mang nét buồn man mác, hoang vắng nhưng không bi lụy, trái lại gợi cảm giác bình yên, thân thương. Thiên nhiên hiện lên qua những hình ảnh rất đỗi quen thuộc như tre, chuối, dòng sông, con thuyền, quán hàng; con người xuất hiện thưa thớt với bác lái đò, bà già, người đi chợ. Tất cả tạo nên nhịp sống chậm rãi, lặng lẽ của thôn quê trong mưa.
Bài thơ mở ra bằng cảnh ven bờ, đầu bến, nơi tre, chuối, dòng sông và con thuyền như đang “dầm mưa”, phơi mình trong không gian ướt át, lạnh lẽo. Những hình ảnh quen thuộc của làng quê Bắc Bộ được miêu tả bằng nét tả thực, không cầu kì nhưng giàu sức gợi, khiến cảnh vật như mang tâm trạng. Không gian thơ dần chuyển dịch từ dòng sông sang bến vắng, từ mưa sang lạnh, từ thiên nhiên sang con người. Ở đó, những quán hàng không khách đứng co ro trong mưa, hai con người với những hành động đời thường – bác lái đò hút thuốc, bà già ho sù sụ – vừa gợi cái lạnh lẽo, vắng vẻ, vừa đem đến chút hơi ấm của sự sống. Sang khổ thơ cuối, mạch thơ mở rộng ra không gian con đường và bến sông, nơi “họa hoằn” mới có người đến chợ hay con thuyền ghé chở. Dẫu sự sống xuất hiện ít ỏi, thưa thớt, nhưng chính điều đó càng làm nổi bật nhịp sống âm thầm, bền bỉ của con người quê hương.
Thành công của bài thơ còn nằm ở nghệ thuật ngôn từ giàu tính tạo hình và nhạc tính. Anh Thơ sử dụng nhiều từ láy gợi hình, gợi cảm như “rũ rợi”, “bơ phờ”, “rào rạt”, “chơ vơ”, “co ro”, “họa hoằn”, “âm thầm”, vừa khắc họa cảnh vật, vừa tạo nên âm điệu chậm rãi, buồn nhẹ. Các biện pháp tu từ như nhân hóa, điệp từ, so sánh được vận dụng tinh tế, làm nổi bật cái hồn quê nơi bến vắng. Thể thơ tự do, gieo vần linh hoạt, nhịp thơ chậm phù hợp với không gian và nhịp sống thôn quê trong mưa.
So với nhiều sáng tác cùng đề tài, Bến đò ngày mưa có sức hấp dẫn riêng bởi cấu trúc chặt chẽ, chi tiết đời thường nhưng được thổi vào đó sức sống mới. Cùng với các bài thơ như Chiều xuân, Trưa hè, tác phẩm góp phần thể hiện rõ phong cách thơ Anh Thơ: lấy động tả tĩnh, dùng cái buồn nhẹ để gợi cái đẹp bền lâu của quê hương.
“Bến đò ngày mưa” không chỉ có giá trị thẩm mĩ sâu sắc mà còn mang ý nghĩa tư tưởng bền vững. Qua bức tranh quê bình dị, bài thơ bồi đắp trong lòng người đọc tình yêu đối với cảnh sắc, con người và những vẻ đẹp lặng lẽ, thân thương của làng quê Việt Nam.
Xem thêm các câu hỏi Đọc hiểu và Viết trong bài thơ Bến đò ngày mưa (Anh Thơ) chọn lọc, hay khác:
Xem thêm bộ ngữ liệu ngoài sách giáo khoa chọn lọc, hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

