Đề cương Tiếng Anh lớp 11 Học kì 1 năm học 2021

Đề cương Tiếng Anh lớp 11 Học kì 1 năm học 2021

Tải xuống

Tài liệu Đề cương Tiếng Anh lớp 11 Học kì 1 năm học 2021 trình bày khái quát lại ngữ pháp, các dạng bài tập cũng như các đề thi Tiếng Anh tự luyện nhằm mục đích giúp học sinh ôn luyện và đạt kết quả cao trong các bài thi môn Tiếng Anh lớp 11.

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Anh 11


MODAL VERBS: SHOULD & OUGHT TO; MUST & HAVE TO

(Động từ khuyết thiếu: nên; phải)

I. MUST & HAVE TO

1. Must

-  Diễn đạt sự cần thiết hoặc bắt buộc phải làm điều gì ở hiện tại hoặc tương lai. 

Eg: You must get up earlier in the morning. 

(Buổi sáng con phải dậy sớm hơn đấy.)

-  Đưa ra lời suy luận chắc chắn. 

Eg: You must be hungry after a long walk. 

(Hẳn là bạn phải đói buujng sau chuyến đi bộ dài.)

-  Đưa ra lời khuyên hoặc lời yêu cầu được nhấn mạnh. 

Eg: You must be here before 8 o’clock tomorrow.

(Sáng mai, anh phải có mặt tại đây trước 8 giờ.)

2. Have to

Cả must và have to đều dùng để diễn đạt sự cần thiết phải làm điều gì đó. 

Tuy nhiên, có sự khác nhau.

  • Must: sự bắt buộc đến từ phía người nói (là mong muốn và cảm xúc của người nói.)
  • Have to: sự bắt buộc do tình thế hoặc điều kiện bên ngoài (nội quy, luật pháp, quy định ..)

I really must stop smoking. I want to do (Tôi phải bỏ thuốc lá. Vì tôi muốn thế.)

I have to stop smoking. Doctor’s order. (Tô phải bỏ hút thuốc. Lệnh của bác sỹ đấy.)

  • Mustn’t: không được phép (chỉ sự cấm đoán)
  • Don’t have to = don’t need to (không cần thiết) 

Eg: You mustn’t wear bare feet in this lab.

(Bạn không được phép đi chân không vào phòng thí nghiệm.)

You don’t have to wash those glasses. They are clean. 

(Không cần rửa những cái kính đó đâu. Chúng sạch mà.)

II. SHOULD & OUGHT TO 

1. Should 

-  Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận, nhưng không mạnh bằng Must (với Should bạn có thể lựa chọn việc thực hiện hay không thực hiện, còn must thì không có sự chọn lựa.)

Eg: Applications should be sent before December 8th .

(Đơn xin việc phải được gửi đến trước ngày 8 tháng 12.)

 -  Đưa ra lời khuyên hoặc ý kiến. 

Eg: You shouldn’t drive so fast. It’s very dangerous. 

-  Suy đoán hoặc kết luận điều gì đó có thể xảy ra (người nói mong đợi điều gì đó xảy ra.)

Eg: Anna has been studying hard for the exam, so she should pass. 

(Anna đã học hành rất chăm chỉ. Chắc cô ấy sẽ thi đậu thôi.)

2. Ought to 

 - Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận . Nghĩa tương tự như should và không mạnh bằng Must. 

Eg: You ought not to eat sweets at nights. 

(Con không được ăn kẹo vào buổi tối nhé.)

-  Đưa ra lời khuyên hoặc kiến nghị. 

Eg: There ought to be traffic lights at this crossroads. 

(Nên có đèn giao thông tại ngã tư này.)

LINKING VERBS: be, seem, verbs of perception

“Linking verb” dùng khi nối chủ ngữ và vị ngữ (vị ngữ là một tính từ) để chỉ tình trạng của đồ vật, người hay sự việc nào đó.

Có một nhóm các động từ đặc biệt có chức năng nối giữa chủ ngữ và vị ngữ tính từ. Không giống các động từ khác, chúng không thể hiện hành động. Do vậy chúng được bổ nghĩa bởi tính từ chứ không phải phó từ. Người ta gọi chúng là liên động từ (linking verb). Đó là những động từ ở bảng sau:

be
appear
 feel

become
seem
 look

remain
sound
 smell

stay
 taste

Eg: Mary feels bad about her test grade.

(Mary thấy áy náy về điểm của bài kiểm tra.)

Chú ý: feel, look, smell và taste cũng có thể là ngoại động từ khi nó có tân ngữ trựC tiếp. Trong trường hợp đó, nó trở thành một động từ mô tả hành động thực sự chứ không còn là một hệ từ (linking verb) và do đó nó được bổ nghĩa bởi phó từ chứ không phải tính từ. Chúng được phép chia ở thì tiếp diễn.

Eg:  The doctor felt the leg carefully to see if there were any broken bones.

(Vị bác sĩ sờ nắn chân một cách cẩn thận để xem có còn cái xương gãy nào nữa không.)

CLEFT SENTENCES: It is/ was…that…

1. Định nghĩa câu chẻ.
Câu chẻ hay còn gọi là câu nhấn mạnh (Cleft sentences ) theo đúng như tên gọi của nó, dùng để khi ta muốn nhấn mạnh vào một đối tượng hay sự việc nào đó. Câu thường chia làm hai vế, một vế chính và một vế là mệnh đề quan hệ sử dụng that, who, when, while…
2.Cấu trúc câu chẻ : It  + be + …. that + …
3.Phân loại câu chẻ :

Ta có thể nhấn mạnh chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ của câu bằng cách đưa chúng vào giữa It be và that

3.1.Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ
* It is/was + S (người) + who/that + V
* It is/was + S (vật) + that + V
 Eg :  Mr. Hung teaches English at my scho
ol.

=> It is Mr Hung who/that teaches English at my school
My dog made neighbors very scared.
=> It was my dog that made neighbors very scared
3.2.Câu chẻ nhấn mạnh tân ngữ
* It is/was + O (người) + that/whom + S + V
* It is/was + O (danh từ riêng) + that + S + V
 * It is/was +O  (vật)+ that + S + V.

EX1 : He gave his wife the whole confidential document.
 => It was his wife that/whom he gave the whole confidential document.

TO – INFINITIVES AFTER NOUNS/ ADJECTIVES

(To – V sau danh từ/ tính từ)

1. Chúng ta có thể sử dụng To – V đứng sau tính từ để đưa ra lý do cho tính từ đó. 

S + linking verb + adjectives + to – V

Linking verb: be, appear, feel, become, seem, look, remain, sound, smell, stay, taste

Adjectives: glad, happy, lucky, amazed, surprised, proud, determined, pleased, sorry, disappointed, sad, afraid

Eg: I am happy to see my former teacher again. 

(Tôi rất vui khi gặp lại giáo viên cũ.)

2. Chúng ta có thể sử dụng To – V trong cấu trúc với “It” và tính từ để đưa ra lời nhận xét hoặc đánh giá. 

It + linking verb + adjectives (for somebody) + to – V

Adjectives: easy, difficult, hard, interesting, boring, nice, great, good, possible, impossible , likely, important, necessary, unreasonable. 

Eg: It is interesting to talk to him.

(Thật thú vị để nói chuyện với anh ấy.)

3. Chúng ta có thể sử dụng To – V sau những danh từ trừu tượng để nói về những hành động mà những danh từ ấy liên quan tới. 

Noun + to – V

Nouns: advice, ability, ambition, anxiety , attempt, chance, decision, dream, failure, permission, chance, plan, request, wish, way , demand, determination, effort, offer, willingness. 

Eg: Your dream to become a teacher will come true. 

(Giấc mơ để trở thành giáo viên của bạn sẽ thành sự thật. )

Tải xuống

Xem thêm đề cương Tiếng Anh các lớp chọn lọc, hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON LUYỆN THI LỚP 10 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Nhóm học tập 2k7