Định lý Thalès trong tam giác là gì lớp 8 (chi tiết nhất)

Bài viết Định lý Thalès trong tam giác là gì lớp 8 với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Định lý Thalès trong tam giác là gì lớp 8.

Định lý Thalès trong tam giác là gì lớp 8 (chi tiết nhất)

Quảng cáo

1. Định lý Thalès trong tam giác

Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

ABC có DE // BC (D, E lần lượt thuộc AB, AC) thì

ADAB=AEAC;ADBD=AEEC;BDAB=ECAC.

Định lý Thalès trong tam giác là gì lớp 8 (chi tiết nhất)

Quảng cáo

2. Ví dụ minh họa về định lý Thalès trong tam giác

Ví dụ 1. Cho ABC, lấy điểm D thuộc cạnh AB sao cho AB = 3AD. Qua D kẻ đường thẳng song song với BC cắt AC tại E. Tính ECAE.

Hướng dẫn giải

Định lý Thalès trong tam giác là gì lớp 8 (chi tiết nhất)

ABC có DE // BC nên AEAC=ADAB=13 (Định lý Thalès trong tam giác).

Quảng cáo

Suy ra: AC = 3AE.

Lại có: AE + EC = AC, suy ra AE + EC = 3AE, do đó EC = 2AE. Vậy ECAE=2.

Ví dụ 2. Tính độ dài AC trong hình vẽ sau:

Định lý Thalès trong tam giác là gì lớp 8 (chi tiết nhất)

Quảng cáo

Hướng dẫn giải

N1̂=D̂, mà hai góc này ở vị trí so le trong nên MN // DC.

Tam giác ADC có MN // DC nên ANAD=AMAC (Định lý Thalès trong tam giác).

Suy ra 22+6=2,5AC, nên AC=82,52=10 (cm). Vậy AC=10 cm.

Ví dụ 3. Cho ABC vuông tại A. Trên cạnh BC lấy điểm I sao cho BC = 3BI. Qua I kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt AB tại D. Qua I kẻ đường thẳng vuông góc với AC cắt AC tại M. Tính tỉ số BDIM.

Hướng dẫn giải

Định lý Thalès trong tam giác là gì lớp 8 (chi tiết nhất)

Vì BC = 3BI nên BIIC=12.

Vì ID AB, AB AC nên ID // AC.

ABC có ID // AC nên BDAD=BIIC=12 (1) (Định lý Thalès trong tam giác).

Tứ giác ADIM có: Â=IDÂ=AMÎ=90° nên tứ giác ADIM là hình chữ nhật.

Suy ra: AD = IM (2).

Từ (1) và (2) ta có: BDIM=12.

3. Bài tập về định lý Thalès trong tam giác

Bài 1. Tìm x trong hình vẽ sau:

Định lý Thalès trong tam giác là gì lớp 8 (chi tiết nhất)

Bài 2. Cho ABC, một đường thẳng d song song với BC cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại I, E sao cho AI=32AE. Tính tỉ số ACAB.

Bài 3. Để đo khoảng cách giữa hai vị trí B và E nằm ở hai bên bờ sông, bác Minh chọn ba vị trí C, F, A cùng nằm trên một bên bờ sông sao cho ba điểm C, B, E thẳng hàng, ba điểm C, F, A thẳng hàng và AB // FE (như hình vẽ). Sau đó, bác đo được AF = 60 m, FC = 30 m, EC = 45 m. Tính khoảng cách giữa hai vị trí B và E.

Định lý Thalès trong tam giác là gì lớp 8 (chi tiết nhất)

Bài 4. Cho hình chữ nhật ABCD tâm O. Trên cạnh AB lấy điểm E sao cho AB = 3AE. Qua E kẻ đường thẳng song song với AD cắt AC tại F. Tính FOBD.

Bài 5. Cho ABC có hai đường trung tuyến BD, CE (D, E lần lượt thuộc AC, AB) cắt nhau tại L. Qua L kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB, AC lần lượt tại F và G. Tính EFAB+DGAC.

Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 8 sách mới hay, chi tiết khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học