200+ Trắc nghiệm Địa lý kinh tế Việt Nam và Thế Giới (có đáp án)
Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Địa lý kinh tế Việt Nam và Thế Giới có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Địa lý kinh tế Việt Nam và Thế Giới đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Địa lý kinh tế Việt Nam và Thế Giới (có đáp án)
Câu 1: Vì sao Trung quốc là nước sản xuất nhiều lương thực nhất thế giới nhưng không được coi là cường quốc lương thực?
A. Vì năng suất rất thấp
B. Vì trang bị kỹ thuật còn kém.
C. Vì chủ yếu chỉ để tiêu thụ nội địa.
D. Vì chất lượng lương thực còn kém.
Câu 2: Để đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế các nước ASEAN cần phải khắc phục điểm yếu nào sau đây?
A. Tình trạng phát triển không đồng đều giữa các vùng trong nước và các nước với nhau.
B. Tình trạng dân số tăng nhanh, lao động dư thừa, lương thấp, tay nghề không cao, thất nghiệp cao
C. Thiếu vốn và kỹ thuật tiên tiến.
D. Sự lệ thuộc vào nguồn lực bên ngoài và thị trường quốc tế
Câu 3: Nhà nước nào sửa chữa nền kinh tế bằng biện pháp đầu tư trực tiếp vào sản xuất?
A. Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
B. Cộng hoà Pháp.
C. Liên bang Nga
D. Nhật Bản
Câu 4: Tính chất tổng hợp của vùng kinh tế là:
A. Phát triển nhiều ngành, có cơ cấu hợp lý.
B. Hình thành cơ cấu ngành hợp lý, tận dụng mọi tiềm năng của vùng.
C. Chỉ phát triển những ngành phục vụ chuyên môn hoá.
D. Phát triển các ngành để khai thác mọi tài nguyên.
Câu 5: Cần phân bố lại dân cư ở Việt Nam vì:
A. Nông nghiệp chưa được phân bố đều, cần khai khẩn thêm đất nông nghiệp.
B. Cần khai thác tài nguyên cho các ngành du lịch, vận tải và dịch vụ nói chung.
C. Vì sự nghiệp công nghiệp hoá, phân bố công nghiệp đồng đều trong cả nước.
D. Để khai thác tài nguyên tự nhiên tổ chức sản xuất hợp lý và nâng cao mức sống cho nhân dân.
Câu 6: Năm đặc khu kinh tế chiếm hơn 50% hàng xuất khẩu của Trung Quốc là...
A. Thiên Tân, Bắc Kinh, Thanh Đảo, Quảng Châu, Vũ Hán
B. Hải Nam, Phúc Kiến, Quảng Châu, Trường Xuân, Cáp Nhĩ Tân
C. Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu, Hạ Môn, Hải Nam.
D. Thâm Quyến, Hải Nam, Tây Tạng, Vân Nam, Côn Minh.
Câu 7: Ý nghĩa kinh tế quan trọng nhất của khí hậu Việt Nam:
A. Trồng được tất cả các loại cây.
B. Trồng cấy được quanh năm, với các cây ôn đới.
C. Chỉ trồng cấy được các loại cây nhiệt đới.
D. Sản xuất nông nghiệp quanh năm, với nhiều loại cây trồng và vật nuôi.
Câu 8: Đặc điểm dân cư không phải của Đông Nam Á là:
A. Tỷ lệ tăng dân số cao, số lượng lao động lớn.
B. Hầu hết các quốc gia có thành phần dân tộc, tôn giáo khá thuần nhất.
C. Tỷ lệ dân nông thôn cao, dân số phi nông nghiệp thấp.
D. Mật độ dân số cao nhưng rất chênh lệch giữa các quốc gia, các khu vực
Câu 9: Các tuyến đường sắt, đường ô tô quan trọng trên miền Bắc phát triển theo hướng nào là chủ yếu?
A. Bắc - Nam
B. Đông - Tây
C. Hình nan quạt
D. Từ nhiều trung tâm đi các hướng Đông - Tây - Nam - Bắc
Câu 10: Hiện nay ở Việt Nam, gia cầm được chăn nuôi theo hình thức nào là chính?
A.Hợp tác xã.
B. Hộ gia đình
C. Trang trại và trang trại kiểu gia đình.
D. Trang trại lớn.
Câu 11: Nước ta phát triển được tất cả các ngành vận tải hiện đang sử dụng phổ biến trên thế giới vì:
A. Điều kiện tự nhiện thuận lợi cho tất cả các ngành vận tải đó.
B. Do ở trên bán đảo Đông Dương nơi có các nước láng giềng đang phát triển mạnh.
C. Dân số đông nhu cầu di chuyển giữa các vùng lớn.
D. Cần giao lưu kinh tế quốc tế và có nhiều loại vận tải.
Câu 12: Cần phân bố công nghiệp chế biến nông phẩm gần vùng chuyên canh, vì:
A. Khối lượng nông phẩm lớn và mau lên men thối
B. Tiết kiệm chi phí vận tải nông phẩm.
C. Đầu tư vốn lớn cho cơ cấu hạ tầng.
D. Lao động nông nghiệp có hiện tượng nông nhàn.
Câu 13: Ngành bổ trợ chuyên môn hoá là ngành :
A. Quan trọng nhất của vùng.
B. Có liên quan trực tiếp với chuyên môn hoá.
C. Phục vụ, kích thích chuyên môn hoá phát triển.
D. Tận dụng tài nguyên thiên nhiên của vùng.
Câu 14: Biện pháp nào giúp các nhà tư bản Nhật Bản có thể cạnh tranh trên thị trường quốc tế nhờ chi phí lao động thấp, chi phí quản lý giảm:
A. Quản lý người lao động rất chặt bằng các biện pháp hành chính.
B. Trả lương cao cho một số lao động để giữ đội ngũ lao động thường xuyên có trình độ kỹ thuật cao.
C. Rất nhiều người làm việc cho chủ tư bản theo chế độ thành viên suốt đời.
D. Áp dụng nhiều biện pháp kinh tế để giữ người lao động khi sự sản xuất của doanh nghiệp phát triển.
Câu 15: Dân số nước ta đang thuộc “cơ cấu dân số vàng” bởi vì số người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng:
A. 1/3 tổng dân số
B. 1/2 tổng dân số
C. 2/3 tổng dân số
D. 3/4 tổng dân số
Câu 16: Thành phần nào của môi trường đa dạng nhất về chủng loại?
A. Thạch quyển.
B. Khí quyển.
C. Thuỷ quyển.
D. Sinh quyển.
Câu 17: Nguyên nhân chủ yếu của sự phân bố dân cư không đều, chưa hợp lý ở Việt Nam:
A. Do phụ thuộc vào khai thác tài nguyên thiên nhiên.
B. Do lịch sử khai thác lãnh thổ.
C. Nền kinh tế chưa trải qua phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
D. Phụ thuộc và tập quán sản xuất và địa bàn cư trú của các dân tộc.
Câu 18: Tại sao thị trường tiêu thụ cũng là yếu tố ảnh hưởng phân bố công nghiệp:
A. Thị trường kích thích phát triển công nghiệp.
B. Thị hiếu luôn thay đổI
C. Thị hiếu mỗi địa phương khác nhau.
D. Thị trường đồi hỏi công nghiệp đáp ứng đúng cầu, kịp thời.
Câu 19: Vì sao nói rằng “Trên lãnh thổ nước Pháp không có mảnh đất nào là không hữu dụng”?
A. Vì nước Pháp là nước phong kiến lâu đời, có kinh nghiệm sản xuất.
B. Vì nước Pháp có mật độ dân cư rất cao.
C. Vì nước Pháp đứng đầu thế giới về số khách du lịch.
D. Vì điều kiện thiên nhiên làm cho tất cả mọi vùng đều có thể sinh lợi.
Câu 20: Trong nông nghiệp Việt Nam cơ cấu ngành thay đổi theo chiều hướng:
A. Lúa gạo chiếm tỷ lệ ngày một cao.
B. Cây công nghiệp chiếm tỷ lệ cao.
C. Chăn nuôi, cây ăn quả ít phát triển.
D. Tỷ lệ của các ngành chăn nuôi, cây ăn quả, cây công nghiệp ngày một tăng.
Câu 21: Vào cuối thập kỷ 90 sản lượng than và thép của Trung Quốc đã:
A. Đuổi kịp Pháp
B. Vượt Pháp, đuổi kịp Nga và Hoa Kỳ
C. Vượt Pháp và Nga, đuổi kịp Hoa Kỳ
D. Đứng hàng đầu thế giới.
Câu 22: Các nước Đông Nam Á có vị trí bán đảo và đảo tạo ra thuận lợi nào nhất?
A. Nông nghiệp phát triển.
B. Công nghiệp nhiều ngành.
C. Giao lưu kinh tế quốc tế.
D. Vận tải phát triển.
Câu 23: Thực chất của cách mạng xanh ở Đông Nam Á là:
A. Công nghiệp hoá nông nghiệp, đô thị hoá nông thôn.
B. Nâng cao mức sống nông dân, đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.
C. Áp dụng kỹ thuật mới và mở rộng sự can thiệp của chính phủ vào nông nghiệp.
D. Áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Câu 24: Đặc điểm nổi bật của nền nông nghiệp Nhật Bản là:
A. Một nền nông nghiệp có sản lượng nông sản hàng hoá lớn của thế giới.
B. Một nền nông nghiệp có năng suất cao, chất lượng tốt, dư thừa nông phẩm.
C. Một nền nông nghiệp thể hiện khả năng xuất sắc trong việc khắc phục một cách có hiệu quả những hạn chế của tự nhiên.
D. Một nền nông nghiệp có cơ cấu cân đối hài hoà giữa các ngành, ổn định tự thoả mãn nhu cầu cao của nhân dân..
Câu 25: Sông có giá trị kinh tế cao của nước Nga nằm ở đồng bằng Châu Âu là:
A. Vonga
B. Obi
C. Amua
D. Lêna
Câu 26: Sông ngòi Trung Quốc mang những đặc điểm sau, trừ:
A. Nhiều sông lớn tầm cỡ thế giới.
B. Chảy theo hướng Bắc-Nam
C. Sông vùng Đông Bắc thường đóng băng về mùa đông
D. Tạo nên những đồng bằng phì nhiêu màu mỡ
Câu 27: Hiện tượng nào dưới đây được coi là nguy cơ trong dân số Nhật?
A. Dân số tăng chậm, sẽ thiếu lao động.
B. Dân số phân bố không đều, khó phát triển sản xuất.
C. Gia tăng tự nhiên thấp, sự già hoá dân số tăng cao
D. Tỷ lệ thị dân cao, nhu cầu sinh hoạt rất cao.
Câu 28: Trong các phương tiện giao thông vận tải hiện nay ở Pháp, phương tiện nào được sử dụng phổ biến và thường xuyên chú ý cải thiện về mặt chất lượng nhất?
A. Hàng không trong nước
B. Đường sắt
C. Đường thuỷ
D. Đường bộ
Câu 29: Nội dung chủ yếu của công nghiệp hương trấn:
A. Khu vực tư nhân ở nông thôn kinh doanh công nghiệp dựa trên tiềm năng của địa phương, phục vụ chủ yếu cho như cầu của địa phương, một phần nhỏ tham gia nhu cầu cả nước và xuất khẩu.
B. Công nghiệp hoá toàn diện nông thôn như xây dựng công nghiệp, thuỷ lợi hoá, điện khí hoá… xây dựng giao thông nông thôn.
C. Xây dựng màng lưới cơ cấu hạ tầng nông thôn để phục vụ tất cả các ngành công nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch…
D. Trên cơ sở phát triển công nghiệp để đô thị hoá nông thôn, thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn.
Câu 30: Phân bố dân cư là:
A. Sắp xếp bố trí nguồn lao động trên lãnh thổ.
B. Sắp xếp bố trí dân cư trên một lãnh thổ nhất định.
C. Xem xét số lượng dân cư trên một lãnh thổ.
D. Nghiên cứu chất lượng nguồn lao động theo ngành nghề.
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



