200+ Trắc nghiệm Kinh tế lao động (có đáp án)

Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế lao động có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Kinh tế lao động đạt kết quả cao.

200+ Trắc nghiệm Kinh tế lao động (có đáp án)

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Câu 1. Kinh tế học chuẩn tắc phân tích:

Quảng cáo

A. Điều gì sẽ không xảy ra

B. Điều gì có thể xảy ra

C. Điều gì nên làm

D. Đó là gì

Câu 2. Hiệu quả Pareto hàm ý rằng:

A. Doanh nghiệp tối đa hóa chi phí sản xuất

B. Chính phủ, doanh nghiệp và người lao động đều đạt được mục tiêu của mình

C. Tất cả các giao dịch có lợi cho các bên đã hoàn thành

D. Doanh nghiệp không thể sản xuất hết công suất do sự can thiệp của Nhà nước

Quảng cáo

Câu 3. Khi phân tích cá nhân người lao động, các nhà kinh tế cho rằng mục tiêu của họ là:

A. Tối đa hóa sở hữu

B. Tối đa hóa lợi nhuận

C. Giảm thiểu tiếc nuối khi ra quyết định

D. Tối đa hóa lợi ích

Câu 4. Hàng hóa nào không phải hàng hóa công cộng:

A. An ninh quốc phòng

B. Đường cao tốc

C. Bãi biển

D. Quả bóng đá

Câu 5. Điểm khác biệt riêng của thị trường lao động so với thị trường hàng hóa là:

Quảng cáo

A. Có cạnh tranh giữa những người bán

B. Có cạnh tranh giữa những người mua

C. Các yếu tố bên ngoài giá cả không ảnh hưởng đến giao dịch

D. Cá nhân chủ yếu bán, doanh nghiệp chủ yếu mua người mua

Câu 6. Cảm xúc, tình cảm, tính cách và điều kiện làm việc đóng vai trò quan trọng trong giao dịch trên thị trường lao động bởi vì:

A. Con người không phải lúc nào cũng ra quyết định tốt nhất có thể

B. Con người luôn cố gắng mưu cầu hạnh phúc

C. Tiền lương, tiền công không quan trọng trên thị trường lao động

D. Con người chỉ quan tâm đến cảm xúc khi giao dịch trên thị trường lao động

Câu 7. Nhận định nào phù hợp với kinh tế học thực chứng?

A. Người lao động nên được trả lương công bằng

B. Thuế đánh vào quỹ lương sẽ làm giảm lương và giảm cơ hội việc làm

C. Doanh nghiệp nên đóng bảo hiểm cho người lao động

D. Vận động viên chuyên nghiệp được trả lương quá cao

Quảng cáo

Câu 8. Để một mô hình kinh tế học thực chứng có ý nghĩa, mô hình đó phải:

A. Giải thích mỗi cá nhân nên làm gì

B. Dự đoán được cách thức mà một người bình thường sẽ hành động

C. Giải thích được cách thức mà các cá nhân hành động trên thực tế

D. Đúng với mọi cá nhân

Câu 9. Các dự đoán của mô hình kinh tế học thực chứng phụ thuộc vào:

A. Các yếu tố khác không đổi

B. Các giao dịch trên thị trường có lợi cho tất cả các bên

C. Mỗi cá nhân chỉ quan tâm đến lợi ích bản thân

D. Tất cả các giao dịch hướng tới hiệu quả Pareto

Câu 10. Điều nào sau đây đúng với kinh tế học chuẩn tắc

A. Dựa trên các mục tiêu và nguyên lý đạo đức

B. Dựa trên nguyên tắc cùng có lợi

C. Chỉ liên quan đến các giao dịch tự nguyện

D. Quan tâm đến những gì sẽ xảy ra

Câu 11. Một quốc gia có 50 triệu người đủ 15 tuổi trở lên, trong đó có 24 triệu người có việc làm và 6 triệu người thất nghiệp. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là?

A. 25%

B. 48%

C. 55%

D. 60%

Câu 12. Một quốc gia có 50 triệu người đủ 15 tuổi trở lên, trong đó có 24 triệu người có việc làm và 6 triệu người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp là?

A. 10%

B. 20%

C. 25%

D. 30%

Câu 13. Giả sử tiêu dùng và nghỉ ngơi là HH thông thường, khi tăng tiền công, số giờ làm việc giảm khi nào?

A. Ảnh hưởng thu nhập trội hơn ảnh hưởng thay thế

B. Ảnh hưởng thu nhập yếu hơn ảnh hưởng thay thế

C. Ảnh hưởng thu nhập bằng với ảnh hưởng thay thế

D. Ảnh hưởng thu nhập và ảnh hưởng thay thế triệt tiêu hoàn toàn

Câu 14. Tăng thu nhập không từ lao động và giữ nguyên mức tiền công sẽ ảnh hưởng thế nào đến đường ngân sách?

A. Đường ngân sách xoay về phía trục tiêu dùng

B. Đường ngân sách xoay về phía trục nghỉ ngơi

C. Dịch chuyển song song đường ngân sách xuống dưới

D. Dịch chuyển song song đường ngân sách lên trên

Câu 15. Dưới ảnh hưởng thay thế, khi mức tiền công tăng lên, người lao động sẽ phản ứng như thế nào?

A. Làm ít đi bởi vì người lao động muốn thay thế làm việc bằng cách nghỉ ngơi

B. Làm ít đi bởi vì người lao động muốn thay thế nghỉ ngơi bằng cách làm việc

C. Làm nhiều lên vì nghỉ ngơi trở nên tương đối đắt đỏ so với tiêu dùng

D. Làm việc và nghỉ ngơi nhiều hơn

Câu 16. Khi mức tiền công trên thị trường thấp hơn mức tiền công kỳ vọng tối thiểu, người lao động sẽ:

A. Tham gia thị trường lao động

B. Làm việc thật nhiều

C. Trở thành thất nghiệp

D. Không tham gia thị trường lao động

Câu 17. Điều nào sau đây không làm tăng thu nhập ngoài lao động?

A. Thuế thu nhập cá nhân giảm

B. Nhận nhiều tiền cổ tức hơn trước

C. Thu nhập của vợ/chồng tăng lên

D. Nhận thừa kế từ người thân

Câu 18. Theo lý thuyết về ảnh hưởng thu nhập, tăng tiền công sẽ khiến người lao động:

A. Làm việc nhiều hơn nếu nghỉ ngơi là hàng hóa thông thường

B. Làm việc ít hơn nếu nghỉ ngơi là hàng hóa thông thường

C. Làm việc nhiều hơn nếu nghỉ ngơi là hàng hóa thứ cấp

D. Không thay đổi số giờ làm việc

Câu 19. Một người có đường bàng quan tiêu dùng - nghỉ ngơi dốc có nghĩa là:

A. Có thể người đó nghiện làm việc

B. Người đó coi trọng tiêu dùng hơn nghỉ ngơi

C. Người đó định giá cao hơn cho mỗi giờ nghỉ ngơi

D. Người đó định giá thấp hơn cho mỗi giờ nghỉ ngơi

Câu 20. Khi các yếu tố khác không đổi, hiệu ứng thay thế của việc tăng tiền công sẽ:

A. Khiến người lao động làm ít đi, các yếu tố khác không đổi

B. Khiến người lao động nghỉ hưu sớm

C. Khiến người lao động rút lui khỏi thị trường

D. Khiến người lao động làm việc nhiều lên

Câu 21. Ở phần mà đường cung lao động cá nhân cong gập trở lại?

A. Ảnh hưởng thu nhập mạnh hơn ảnh hưởng thay thế

B. Ảnh hưởng thay thế bằng không

C. Không có ảnh hưởng thu nhập

D. Ảnh hưởng thay thế mạnh hơn ảnh hưởng thu nhập

Câu 22. Số giờ nghỉ ngơi tối ưu được xác định khi

A. Số giờ nghỉ ngơi lớn nhất trong khả năng của đường ngân sách

B. Thu nhập lớn nhất trong khả năng của đường ngân sách

C. Tại điểm đường ngân sách giao với đường bàng quan

D. Tại điểm đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan cao nhất

Câu 23. Một người có đường bàng quan tiêu dùng - nghỉ ngơi dốc xuống sẽ tham gia thị trường lao động nếu:

A. Đường bàng quan của người đó có độ dốc lớn

B. Đường bàng quan tiếp xúc với đường ngân sách

C. Tại điểm mà thời gian nghỉ ngơi lớn nhất, đường bàng quan có độ dốc lớn hơn đường ngân sách

D. Tại điểm mà thời gian nghỉ ngơi lớn nhất, đường bàng quan có độ dốc nhỏ hơn đường ngân sách

Câu 24. Nếu nghỉ ngơi được coi là hàng hóa thứ cấp, khi tiền công tăng lên điều nào sẽ xảy ra?

A. Thời gian làm việc tăng lên

B. Thời gian làm việc giảm xuống

C. Thời gian làm việc tăng lên nếu ảnh hưởng thay thế lớn hơn ảnh hưởng thu nhập

D. Thời gian làm việc tăng lên nếu ảnh hưởng thu nhập lớn hơn ảnh hưởng thay thế

Câu 25. Nếu một người lựa chọn không làm việc, khi mức tiền công tăng lên, điều gì sẽ xảy ra?

A. Chỉ tạo ra ảnh hưởng thu nhập

B. Chỉ tạo ra ảnh hưởng thay thế

C. Hai loại ảnh hưởng sẽ triệt tiêu lẫn nhau

D. Ảnh hưởng thay thế sẽ lớn hơn ảnh hưởng thu nhập

................................

................................

................................

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác