200+ Trắc nghiệm Nguyên lý và thực hành bảo hiểm (có đáp án)
Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Nguyên lý và thực hành bảo hiểm có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Nguyên lý và thực hành bảo hiểm đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Nguyên lý và thực hành bảo hiểm (có đáp án)
Câu 1. Ý niệm bảo hiểm bắt nguồn:
A. Từ thời cổ đại
B. Từ sự đoàn kết tương hỗ
C. Từ ý tưởng “không để trứng trong cùng một giỏ”
D. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 2. Hoạt động bảo hiểm ra đời từ :
A. Từ thời cổ đại ở Ai Cập
B. Thế kỷ thứ 17 SCN tại Lloy’s Coffee House( UK)
C. Thế kỷ 14 tại Genes – Ý
D. Thế kỷ thứ 14 tại Pháp
Câu 3. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm ra đời từ:
A. Từ thời cổ đại ở Ai Cập
B. Thế kỷ thứ 17 SCN tại Lloy’s Coffee House( UK)
C. Thế kỷ 14 tại Genes – Ý
D. Thế kỷ thứ 14 tại Pháp
Câu 4. “Lloy’s – London” ngày nay là danh từ dùng để chỉ:
A. Một công ty bảo hiểm danh tiếng của Anh Quốc
B. Một quán cà phê nổi tiếng của Anh Quốc
C. Một thị trường bảo hiểm bao gồm nhiều thể nhân và pháp nhân người bảo hiểm
D. Trụ sở của một tờ báo nổi tiếng trong lĩnh vực hàng hải
Câu 5. Loại hình bảo hiểm được coi là loại hình được kinh doanh ra đời thứ hai của ngành bảo hiểm thương mại thế giới là:
A. Bảo hiểm hỏa hoạn
B. Bảo hiểm nhân thọ
C. Bảo hiểm hàng hải
D. Bảo hiểm y tế
Câu 6. “Society of Lloyd’s” là tê gọi của:
A. Một công ty bảo hiểm hàng hải đầu tiên ở Anh
B. Một tổ chức dân sự thu xếp địa điểm giao dịch cho các nhà khai thác bảo hiểm hàng hải
C. Một tổ chức dân sự của các hãng tàu biển ở Anh quốc
D. Một quán cà phê ở London – Anh quốc.
Câu 7. Đây là 5 quốc gia nằm trong top 5 có thị trường đứng nhất thế giới năm 2010 xét về tổng doanh thu bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ
A. Anh, Pháp, Hoa kỳ, Nhật bản, Singapore.
B. Anh, Pháp, Hoa kỳ, Nhật bản, Hàn quốc
C. Anh, Đức, Hoa kỳ, Nhật bản, Pháp
D. Anh, Đức, Hoa kỳ, Nhật bản, Singapore.
Câu 8. Trong giai đoạn 2001-2002, hàng năm, doanh thu bảo hiểm toàn thế giới chiếm tỷ trọng GDP là:
A. Từ 1% - 3%
B. Từ 3% - 6%
C. Từ 6% - 9%
D. Từ 9% - 12%
Câu 9. Số liệu nào dưới đây là của thị trường bảo hiểm thế giới năm 2010
A. 1,685,762 triệu USD (BHPNT); 2,441,823 triệu USD (BHYT)
B. 1,779,316 triệu USD (BHPNT); 2,490,421 triệu USD (BHYT)
C. 1,734,529 triệu USD (BHPNT); 2,331,566 triệu USD (BHYT)
D. 1,818,893 triệu USD (BHPNT); 2,520,072 triệu USD (BHYT)
Câu 10. Hiện nay, quốc gia có phí bảo hiểm bình quân đầu người cao nhất thế giới là:
A. Hoa kỳ
B. Anh quốc
C. Nhật bản
D. Thụy sĩ
Câu 11. Thông tin nào dưới đây là chính xác nhất;
A. Tính đến nay có 12 công ty bảo hiểm nhân thọ từng được cấp giấy phép hoạt động ở Việt Nam
B. Tính đến nay có 12 công ty bảo hiểm nước ngoài từng được cấp giấy phép hoạt động ở Việt Nam
C. Tính đến nay có 12 công ty bảo hiểm nhân thọ có vốn nước ngoài đang hoạt động ở Việt Nam
D. Tính đến nay có 11 công ty bảo hiểm có vốn nước ngoài đang hoạt động ở Việt Nam
Câu 12. Công ty bảo hiểm, môi giới bảo hiểm có vốn nước ngoài đầu tiên được cấp giấy phép kinh doanh Việt Nam là
A. Một công ty bảo hiểm phi nhân thọ
B. Một công ty bảo hiểm nhân thọ
C. Một công ty tái bảo hiểm
D. Một công ty môi giới bảo hiểm
Câu 13. Hiện nay trên thị trường bảo hiểm Việt Nam có những tập đoàn nào được cấp giấy phép kinh doanh cả hai lĩnh vực: nhân thọ và phi nhân thọ
A. Tập đoàn ACE INA (Hoa kỳ)
B. Tập đoàn AIG (Hoa kỳ)
C. Tập đoàn Bảo Việt (Việt Nam)
D. Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 14. Các công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài đang hoạt động trên thị trường Việt nam dưới hình thức pháp lý:
A. Công ty trách nhiệm trách nhiệm hữu hạn
B. Công ty cổ phần
C. Công ty hợp danh
D. Doanh nghiệp tư nhân
Câu 15. Năm 2010, chiếm tỷ trong lớn nhất trong doanh thu gốc của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt nam là
A. Bảo hiểm tai nạn và y tế tự nguyện
B. Bảo hiểm xe cơ giới
C. Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
D. Bảo hiểm cháy nổi
Câu 16. Theo thống kê của tạp chí Sigma – SwissRe doanh thu thị trường Việt nam năm 2010 là
A. 1,657 triệu USD, chiếm 0,04% thị phần toàn cầu
B. 1,440 triệu USD, chiếm 0,04% thị phần toàn cầu
C. 1,289 triệu USD, chiếm 0,03% thị phần toàn cầu
D. 1,082 triệu USD, chiếm 0,03% thị phần toàn cầu
Câu 17. Thuật ngữ tổn thất dùng để chỉ hiện tượng mà ở đó có:
A. Sự thiệt hại của một đối tượng nào đó
B. Sự không mong muốn
C. Tồn tại mối quan hệ sở hữu hoặc nhân thân với đối tượng bị thiệt hại
D. Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 18. Trường hợp nào sau đây không được coi là tổn thất:
A. Một người tự tử vì lý do cá nhân
B. Một con tàu đang chở hàng hóa trên biển thì gặp bão lớn, thuyền trưởng ra lệnh ném bớt hàng xuống biển làm nhẹ tài để chạy thoát bão vào càng lánh nạn
C. Một anh học sinh học hành chăm chỉ, nhưng trên đường đến trường để thì gặp tai nạn dẫn đến trễ giờ thi và bị rớt đại học năm đó
D. Một học sinh lao xuống hồ cứu bạn khỏi chết đuối, nhưng do cố gắng quá sức nên bị đột quỵ chết sau khi đưa bạn vào bờ
Câu 19. Cá nhân và tổ chức kinh doanh đều phải đối mặt với 2 loại rủi ro: rủi ro thuần túy và rủi ro đầu cơ. Theo định nghĩa, rủi ro thuần túy là rủi ro có hậu quả:
A. Chỉ liên quan đến khả năng kiếm lời
B. Chỉ liên quan đến khả năng tổn thất
C. Liên quan đến cả khả năng tổn thất và khả năng kiếm lời
D. Không câu nào đúng
Câu 20. Cá nhân và tổ chức kinh doanh đều phải đối mặt với 2 loại rủi ro: rủi ro thuần túy và rủi ro đầu cơ. Theo định nghĩa, rủi ro đầu cơ là rủi ro có hậu quả:
A. Chỉ liên quan đến khả năng kiếm lời
B. Chỉ liên quan đến khả năng tổn thất
C. Liên quan đến cả khả năng tổn thất và khả năng kiếm lời
D. Không có câu nào đúng
Câu 21. Thuật ngữ “nguy cơ” dùng để chỉ:
A. Một điều kiện phối hợp tác động làm gia tăng khả năng phát động rủi ro gây tổn thất
B. Là nguyên nhân của tổn thất
C. Là tập hợp những rủi ro cùng loại hoặc tác động lên cùng đối tượng
D. Là cách gọi khác của hiểm họa
Câu 22. Nguy cơ là:
A. Nguyên nhân trực tiếp gây ra tổn thất
B. Một biến cố xấu chắc chắn xảy ra
C. Yếu tố tác động phối hợp làm gia tăng khả năng tổn thất
D. Cả ba câu trên đều đúng
Câu 23. Đối với tài sản là đối tường đã được bảo hiểm, việc bên mua bảo hiểm có hành động trục lợi dẫn đến bị thiệt hại, phá hủy, hành động đó gọi là
A. Một nguy cơ đạo đức
A. Một rủi ro đạo đức
B. Một hiểm họa đạo đức
C. Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 24. Đối với một công ty bảo hiểm, việc bên mua bảo hiểm có hành động trục lợi, hành động đó gọi là:
A. Một nguy cơ đạo đức
B. Một rủi ro đạo đức
D. Một hiểm họa đạo đức
C. Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 25. “Nguyên nhân ngẫu nhiên” được sử dụng trong lĩnh vực bảo hiểm thương mại nhằm:
A. Chỉ một biến cố khách quan có nguồn gốc tự nhiên
B. Chỉ một biến cố chủ quan, tức diễn ra dưới sự tác động của con người, nhưng hành động chủ quan đó không nhằm mục đích gây tổn thất
C. Chỉ một trong những điều kiện mà rủi ro có thể bảo hiểm
D. Cả 3 câu trên đều đúng
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



