200+ Trắc nghiệm Ô nhiễm phóng xạ (có đáp án)
Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Ô nhiễm phóng xạ có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Ô nhiễm phóng xạ đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Ô nhiễm phóng xạ (có đáp án)
Câu 1. Phóng xạ là
A. Quá trình hạt nhân nguyên tử phát các tia không nhìn thấy.
B. Quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững.
C. Quá trình hạt nhân nguyên tử hấp thụ năng lượng để phát ra các tia α, β.
D. Quá trình hạt nhân nguyên tử nặng bị phá vỡ thành các hạt nhân nhỏ hơn.
Câu 2. Hằng số phóng xạ của một chất
A. Tỉ lệ thuận với khối lượng của chất phóng xạ.
B. Tỉ lệ nghịch với chu kì bán rã của chất phóng xạ.
C. Tỉ lệ nghịch với độ phóng xạ của chất phóng xạ.
D. Tỉ lệ nghịch với thể tích chất phóng xạ.
Câu 3. Tìm phát biểu sai khi nói về định luật phóng xạ:
A. Sau một chu kì bán rã, khối lượng của chất phóng xạ giảm đi 50%.
B. Sau hai chu kì bán rã, khối lượng của chất phóng xạ giảm đi 75%.
C. Sau một nửa chu kì bán rã, khối lượng của chất phóng xạ giảm đi 25%.
D. Sau ba chu kì bán rã, khối lượng còn lại bằng 12,5% khối lượng ban đầu.
Câu 4. Kết luận nào không đúng khi nói về các tia phóng xạ bay vào điện trường đều?
A. Tia γ không bị lệch.
B. Độ lệch của tia β⁺ và β⁻ là như nhau.
C. Tia β⁺ bị lệch về phía bản âm của tụ điện.
D. Tia α bị lệch về phía bản âm nhiều hơn tia β⁺.
Câu 5. Phóng xạ β⁻ xảy ra khi
A. Trong hạt nhân có sự biến đổi nuclôn thành electron.
B. Trong hạt nhân có sự biến đổi proton thành nơtron.
C. Trong hạt nhân có sự biến đổi nơtron thành proton.
D. Xuất hiện hạt nơtrinô trong biến đổi hạt nhân.
Câu 6. Ra²²⁶₈₈ phân rã thành Rn²²²₈₆ bằng cách phát ra
A. Electron
B. Hạt α
C. Pôzitron
D. Tia γ
Câu 7. Sau ba phân rã α và hai phân rã β⁻ thì hạt nhân X biến thành Ra²²⁶₈₈. Nguyên tố X là:
A. Thôri
B. Urani
C. Pôlôni
D. Rađi
Câu 8. Trong từ trường, vết lệch trên tấm thủy tinh cho thấy hạt phóng xạ là hạt β⁻.
A. β⁻
B. β⁺
C. α
D. γ
Câu 9. Trong phóng xạ của Ra²²⁶₈₈, hạt α bay ra có động năng 4,78 MeV. Năng lượng tỏa ra xấp xỉ:
A. 85,2 MeV
B. 4,97 MeV
C. 4,86 MeV
D. 4,69 MeV
Câu 10. Pôlôni là chất phóng xạ tia α, chu kì bán rã 138 ngày. Hằng số phóng xạ của pôlôni là
A. 7,2 × 10⁻³ s⁻¹
B. 5,8 × 10⁻⁸ s⁻¹
C. 5,02 × 10⁻³ s⁻¹
D. 5,8 × 10⁻⁶ s⁻¹
Câu 11. Hai chất phóng xạ A và B có hằng số λ₁, λ₂ = 2λ₁. Ban đầu khối lượng tương ứng m₀ và 2m₀. Khối lượng bằng nhau sau thời gian:
A. t = ln2 / λ₁
B. t = ln2 / λ₂
C. t = ln(2)/2λ₁
D. t = ln(2)/3λ₁
Câu 12. Thời gian τ để số hạt nhân giảm e lần là τ = 1/λ. Sau thời gian t = 2τ, số hạt còn lại chiếm:
A. 37%
B. 18,5%
C. 81,5%
D. 13,7%
Câu 13. Xét phóng xạ α: A → B + α. So sánh động năng các hạt:
A. WB/Wα = mB/mα
B. WB/Wα = mα/mB
C. WB/Wα = (mB/mα)²
D. WB/Wα = (mα/mB)²
Câu 14. Máy đếm xung đo phóng xạ: trong 1 giờ đếm X₁, trong 2 giờ đếm X₂ = 1,25X₁. Chu kì bán rã là:
A. 60 phút
B. 45 phút
C. 30 phút
D. 15 phút
Câu 15. Hai chất A, B có chu kì T₁ và T₂ (T₂ < T₁), số hạt ban đầu N₀ và 4N₀. Thời gian để số hạt còn lại bằng nhau là:
A. 2T₁T₂ / (T₁ - T₂)
B. T₁T₂ / (T₁ + T₂)
C. T₁T₂ / (T₁ - T₂)
D. 2(T₁ + T₂)
Câu 16. Pôlôni-210 phát α → Pb-206. Cho mPo = 209,9828u; mPb = 205,9744u; mα = 4,0026u; u = 931,5 MeV/c². Năng lượng tỏa ra khi 1 mg pôlôni phân rã hết là:
A. 2,48 × 10⁵ J
B. 2,48 × 10⁶ J
C. 1,24 × 10⁷ J
D. 1,24 × 10⁶ J
Câu 17. Tìm phát biểu đúng:
A. Phản ứng hạt nhân tuân theo bảo toàn điện tích nên bảo toàn số proton.
B. Phóng xạ luôn là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
C. Phóng xạ có thể tỏa hoặc thu năng lượng tùy loại phóng xạ.
D. Phản ứng hạt nhân bảo toàn điện tích, bảo toàn số khối nên bảo toàn số nơtron.
Câu 18. Trong các phân rã α, β, γ — hạt nhân mất nhiều năng lượng nhất khi:
A. Phân rã α
B. Phân rã β
C. Phân rã γ
D. Cả 3 như nhau
Câu 19. Chất phóng xạ do Becquerel phát hiện đầu tiên là
A. Radi
B. Urani
C. Thôri
D. Pôlôni
Câu 20. Muốn phát ra bức xạ, chất phóng xạ thiên nhiên cần được kích thích bởi
A. Ánh sáng mặt trời
B. Tia tử ngoại
C. Tia X
D. Không cần kích thích nào
Câu 21. Điều nào đúng về tia β⁺:
A. Hạt β⁺ có cùng khối lượng electron nhưng mang điện dương.
B. Tia β⁺ có tầm bay ngắn hơn tia α.
C. Tia β⁺ có khả năng đâm xuyên mạnh như tia Rơnghen.
D. A, B và C đúng.
Câu 22. Chọn câu sai. Tia α
A. Làm ion hoá chất khí.
B. Bị lệch trong điện trường hoặc từ trường.
C. Làm phát quang một số chất.
D. Có khả năng đâm xuyên mạnh.
Câu 23. Chọn câu sai. Tia γ
A. Gây nguy hại cho cơ thể.
B. Không bị lệch trong điện/từ trường.
C. Có khả năng đâm xuyên mạnh.
D. Có bước sóng lớn hơn tia Rơnghen.
Câu 24. Phát biểu sai về sự phóng xạ:
A. Trong phóng xạ β⁺, hạt nhân mẹ và con có cùng số khối, khác số nơtron.
B. Trong phóng xạ α, hạt nhân con có ít nơtron hơn hạt nhân mẹ.
C. Trong phóng xạ β⁻, hạt nhân mẹ và con có cùng số khối, khác số proton.
D. Trong phóng xạ, điện tích được bảo toàn.
Câu 25. Chọn câu đúng. Các tia có cùng bản chất là:
A. Tia γ và tia tử ngoại
B. Tia α và tia hồng ngoại
C. Tia âm cực và tia Rơnghen
D. Tia α và tia âm cực
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



