200+ Trắc nghiệm Tâm lý học pháp lý (có đáp án)
Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Tâm lý học pháp lý có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Tâm lý học pháp lý đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Tâm lý học pháp lý (có đáp án)
Câu 1: Mục đích của hoạt động giáo dục trong hoạt động tư pháp hướng tới những mục đích đặc biệt là:
A. Giáo dục còn tác động đến các thành viên không vững vàng trong xã hội, phòng ngừa và ngăn chặn tội phạm
B. Giáo dục nhằm cảm hóa người phạm tội, làm hình thành ở họ thái độ phê phán đối với hành vi đã thực hiện, có thái độ tích cực đối với bản án
C. Giáo dục ý thức pháp luật cho các công dân
D. Tất cả các phương án
Câu 2: Trong hoạt động điều tra, nội dung của hoạt động thiết kế bao gồm:
A. Dự đoán các giả thiết có thể có về vụ án đã xảy ra
B. Lập kế hoạch cụ thể cho quá trình thu thập, tìm kiếm chứng cứ
C. Ra các quyết định trong hoạt động điều tra
D. Tất cả các phương án
Câu 3: Điều kiện, hoàn cảnh phạm tội là:
A. Điều kiện, hoàn cảnh cụ thể về không gian, thời gian và những sự kiện có liên quan xảy ra trong tình huống cá nhân thực hiện hành vi phạm tội
B. Địa điểm nơi xảy ra hành vi phạm tội
C. Tất cả các phương án
D. Tình huống bên ngoài kích thích cá nhân thực hiện hành vi phạm tội
Câu 4: Động cơ của hành vi phạm tội là:
A. Là kết quả mà người phạm tội mong muốn đạt được bằng việc thực hiện hành vi phạm tội
B. Động cơ phạm tội là nguyên nhân bên trong trực tiếp đưa con người đến quyết định thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội
C. Tất cả các phương án
D. Xu hướng hành động của hành vi
Câu 5: Động cơ của hành vi phạm tội là:
A. Các yếu tố tâm lý bên trong thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội. Đó có thể là những xúc cảm, tình cảm, mong muốn, những hình ảnh tâm lý
B. Là những thúc đẩy do nhu cầu đem lại
C. Sự lôi kéo dụ dỗ của người khác
D. Tất cả các phương án
Câu 6: Hệ thống nhu cầu ở người phạm tội có đặc trưng là:
A. Sự đòi hỏi quá cao của các nhu cầu thuộc cấp độ thấp (các nhu cầu sinh lý, các nhu cầu vật chất)
B. Tính nghèo nàn, hạn hẹp của hệ thống nhu cầu
C. Tính suy đồi và thiếu lành mạnh
D. Tất cả các phương án
Câu 7: Khái niệm tác động tâm lý được hiểu theo nghĩa:
A. Những cách thức, những biện pháp được sử dụng để làm ảnh hưởng, làm thay đổi các đặc điểm tâm lý nhân cách con người nhằm đạt những mục đích nhất định
B. Là dùng lời nói, hành vi cử chỉ để giáo dục tâm lý nhân cách đối tượng
C. Là sử dụng biện pháp hành chính để buộc đối tượng phải theo mình
D. Tất cả các phương án
Câu 8: Mục đích của hành vi phạm tội là:
A. Động lực thúc đẩy hành vi
B. Kết quả xảy ra con người khi thực hiện hành vi phạm tội
C. Kết quả mà người phạm tội mong muốn đạt được bằng việc thực hiện hành vi phạm tội
D. Tất cả các phương án
Câu 9: Nguyên tắc nghiên cứu môn học tâm lý học tư pháp:
A. Phát triển
B. Quyết định luận xã hội
C. Thống nhất giữa tâm lý nhân cách và hoạt động
D. Tất cả các phương án
Câu 10: Phương thức thực hiện hành vi phạm tội là:
A. Hệ thống phương pháp được lựa chọn xuất phát từ động cơ và mục đích đã hình thành và do đặc điểm tâm lý của người hành động quy định
B. Các cử động thao tác của con người nhằm đạt được mục đích đề ra
C. Sự chuyển hóa mục đích hành động thành kết quả đã thực hiện của hành vi
D. Tất cả các phương án
Câu 11: Quyết định thực hiện hành vi phạm tội là:
A. Sự lựa chọn cuối cùng của người phạm tội về mục đích, phương án, phương tiện phạm tội, thể hiện ý chí và lý trí của người phạm tội, thái độ của họ đối với hành vi phạm tội và hậu quả của nó
B. Các cử động thao tác của con người nhằm đạt được mục đích đề ra
C. Sự kiềm chế những hành động trái với mục đích đã đề ra
D. Tất cả các phương án
Câu 12: Tại phiên tòa xét xử vụ án hình sự, khi tiến hành hoạt động nghị án, để tác động đến tâm lý của các thành viên khác trong hội đồng xét xử, Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa có thể sử dụng các phương pháp tâm lý:
A. Mệnh lệnh
B. Tất cả các phương án
C. Truyền đạt thông tin
D. Thuyết phục
Câu 13: Theo khái niệm Tâm lý học tư pháp:
A. Tâm lý học tư pháp là tâm lý chuyên ngành về hoạt động tư pháp, nghiên cứu các hiện tượng, các đặc điểm và các quy luật tâm lý biểu hiện trong quá trình thực hiện tội phạm, trong điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án
B. Tâm lý học tư pháp là chuyên ngành của tâm lý học pháp lý, nghiên cứu tâm lý lao động của những người hoạt động trong lĩnh vực pháp luật
C. Tâm lý học tư pháp là chuyên ngành ứng dụng chỉ nghiên cứu về hành vi phạm tội
D. Tất cả các phương án
Câu 14: Ý nghĩa ứng dụng của môn Tâm lý học tư pháp là:
A. Giúp cơ quan tiến hành tố tụng xác định sự thật khách quan của vụ án một cách nhanh chóng, chính xác
B. Giúp nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục, cảm hoá người phạm tội
C. Góp phần vào công tác phòng ngừa tội phạm
D. Tất cả các phương án
Câu 15: Trạng thái tâm lý của người phạm tội thường có xu hướng căng thẳng và phức tạp, là do nguyên nhân:
A. Tất cả các phương án
B. Người phạm tội lo lắng cho sự an toàn của bản thân, lo sợ bị phát hiện và trừng trị, và sự hoạt động tích cực của tư duy để tìm cách đối phó với cơ quan điều tra, hòng che dấu hành vi phạm tội
C. Người phạm tội nhận thức được ý nghĩa và hậu quả của hành vi phạm tội, họ có thể có những ăn năn, hối hận
D. Sự xuất hiện của những xúc cảm căng thẳng, những ấn tượng, ám ảnh ở người phạm tội
Câu 16: Trong giai đoạn xét xử, hoạt động nhận thức mang tính:
A. Bị động cao
B. Chủ động cao
C. Tất cả các phương án
D. Vừa chủ động, vừa bị động
Câu 17: Trong giai đoạn giáo dục, cải tạo phạm nhân, để tìm hiểu nguyên nhân điều kiện phạm tội của phạm nhân, cán bộ giám thị quản giáo trại cải tạo có thể sử dụng các phương pháp tâm lý:
A. Phương pháp thực nghiệm
B. Phương pháp đạt và thay đổi vấn đề tư duy
C. Phương pháp thuyết phục
D. Tất cả các phương án
Câu 18: Trong giai đoạn giáo dục, cải tạo phạm nhân, để tìm hiểu nguyên nhân điều kiện phạm tội của phạm nhân, cán bộ giám thị quản giáo trại cải tạo có thể sử dụng các phương pháp tâm lý:
A. Phương pháp mệnh lệnh
B. Tất cả các phương án
C. Phân tích sản phẩm hoạt động
D. Truyền đạt thông tin
Câu 19: Trong giai đoạn giáo dục, cải tạo phạm nhân, để tìm hiểu nguyên nhân điều kiện phạm tội của phạm nhân, cán bộ giám thị quản giáo trại cải tạo có thể sử dụng các phương pháp tâm lý:
A. Đàm thoại
B. Phân tích sản phẩm hoạt động
C. Quan sát
D. Tất cả các phương án
Câu 20: Trong giai đoạn giáo dục, cải tạo phạm nhân, để tìm hiểu nguyên nhân điều kiện phạm tội của phạm nhân, cán bộ giám thị quản giáo trại cải tạo có thể sử dụng các phương pháp tâm lý:
A. Phương pháp thực nghiệm
B. Phương pháp đạt và thay đổi vấn đề tư duy
C. Phương pháp thuyết phục
D. Tất cả các phương án
Câu 21: Trong giai đoạn giáo dục, cải tạo phạm nhân, để tìm hiểu nguyên nhân điều kiện phạm tội của phạm nhân, cán bộ giám thị quản giáo trại cải tạo có thể sử dụng các phương pháp tâm lý:
A. Đàm thoại
B. Phân tích sản phẩm hoạt động
C. Quan sát
D. Tất cả các phương án
Câu 22: Trong giai đoạn giáo dục, cải tạo phạm nhân, để tìm hiểu nguyên nhân điều kiện phạm tội của phạm nhân, cán bộ giám thị quản giáo trại cải tạo có thể sử dụng các phương pháp tâm lý:
A. Phân tích sản phẩm hoạt động
B. Phương pháp mệnh lệnh
C. Tất cả các phương án
D. Truyền đạt thông tin
Câu 23: Trong giai đoạn xét xử, hoạt động thiết kế của hội đồng xét xử mang tính:
A. Các thành viên hội đồng xét xử chịu trách nhiệm cá nhân
B. Tính tập thể, do tập thể quyết định
C. Tất cả các phương án
D. Tính độc lập, trách nhiệm cá thể hóa
Câu 24: Nhằm hiểu được diễn biến tâm lý của đối tượng mà ta quan tâm: suy nghĩ, tâm trạng, xúc cảm… của đối tượng, có thể đoán được họ đang nghĩ gì, thái độ của họ ra sao? Ta có thể sử dụng phương pháp tâm lý:
A. Đàm thoại
B. Quan sát
C. Thực nghiệm tự nhiên
D. Tất cả các phương án
Câu 25: Nhóm các hoạt động tâm lý cơ bản: là các hoạt động quan trọng nhất, có vai trò thiết yếu và ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các mục đích của hoạt động tư pháp, gồm:
A. Hoạt động giáo dục
B. Hoạt động nhận thức
C. Hoạt động thiết kế
D. Tất cả các phương án
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



