Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Sinh học 10



Bộ đề cương ôn tập Giữa kì 1 Sinh học 10 (sách Kết nối tri thức) với bài tập trắc nghiệm, tự luận đa dạng có lời giải chi tiết giúp học sinh lớp 10 nắm vững kiến thức cần ôn tập để đạt điểm cao trong bài thi Sinh 10 Giữa kì 1.

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Sinh học 10

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Sinh học 10 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

I. Giới hạn ôn tập

Bài 1: Giới thiệu khái quát môn Sinh học.

Bài 2: Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học.

Bài 3: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống.

Bài 4: Các nguyên tố hóa học và nước.

Bài 5: Các phân tử sinh học.

II. Hệ thống câu hỏi ôn tập

1. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1: Để quan sát sinh vật đơn bào (trùng roi, trùng giày,…) người ta thường sử dụng

A. kính hiển vi.

B. kính lúp.

C. máy li tâm.

D. kính thiên văn.

Câu 2: Đối tượng chính của sinh học là

A. các vật sống và vật không sống.

B. cấu tạo và hoạt động của con người.

C. các vật thể xung quanh con người.

D. thế giới sống và các cấp độ tổ chức sống.

Quảng cáo

Câu 3: Một trong những vai trò của sinh học đối với kinh tế là

A. xây dựng chính sách môi trường và phát triển kinh tế.

B. cung cấp các kiến thức, công nghệ xử lí ô nhiễm môi trường.

C. tạo ra những giống cây trồng có năng suất, chất lượng và giá trị cao.

D. đưa ra các biện pháp bảo tồn và sử dụng bền vững các hệ sinh thái.

Câu 4: Sắp xếp tiến trình nghiên cứu khoa học dưới đây theo đúng trình tự.

(1) Tiến hành và thu thập dữ liệu thực nghiệm.

(2) Thiết kế mô hình thực nghiệm, chuẩn bị các điều kiện.

(3) Xử lí số liệu thực nghiệm và báo cáo.

A. (3) → (2) → (1).

B. (1) → (2) → (3).

C. (2) → (3) → (1).

D. (2) → (1) → (3).

Câu 5: Tập hợp nhiều tế bào cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành

A. hệ cơ quan.

B. mô.

C. cơ thể.

D. cơ quan.

Quảng cáo

Câu 6: Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là

A. đại phân tử.

B. mô.

C. tế bào.

D. cơ quan.

Câu 7: Trong các cấp độ sống dưới đây, cấp độ lớn nhất là

A. tế bào.

B. quần xã.

C. quần thể.

D. bào quan.

Câu 8: Thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao là

A. Cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.   

B. Quần xã, quần thể, hệ sinh thái, cơ thể.

C. Quần thể, quần xã, cơ thể, hệ sinh thái.

D. Cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, quần xã.

Quảng cáo

Câu 9: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính ổn định của tổ chức sống là

A. trao đổi chất và năng lượng.

B. sinh sản.

C. sinh trưởng và phát triển.

D. khả năng tự điều chỉnh.

Câu 10: Ví dụ nào sau đây minh chứng đặc điểm tổ chức sống là hệ mở?

A. Khi trời nóng, người đổ mồ hôi.

B. Hệ thần kinh ở động vật được cấu tạo từ các neuron.

C. Thực vật hô hấp lấy khí O2 và thải khí CO2.

D. Sinh vật có hoạt động sinh sản khi đủ tuổi sinh lí.

................................

................................

................................

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 1 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: Sinh học 10

Thời gian làm bài: phút

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Theo phân chia cấp THPT ở lớp 10, các em sẽ được tìm hiểu lĩnh vực nào của sinh học?

A. Sinh học tế bào và thế giới vi sinh vật.

B. Sinh học cơ thể.

C. Di truyền học.

D. Tiến hóa và sinh thái học.

Câu 2: Đối tượng của sinh học chính là

A. cấu tạo và hoạt động của con người.

B. các sinh vật nhân tạo.

C. các vật sống và vật không sống.

D. các sinh vật cùng các cấp độ tổ chức của thế giới sống.

Câu 3: Nội dung nào sau đây không phải là phương pháp bảo đảm an toàn trong phòng thí nghiệm?

A. Khi làm việc với hóa chất độc hại cần phải thực hiện ở nơi thoáng khí hoặc có tủ hút khí độc.              

B. Tuân thủ quy tắc pha hóa chất.

C. Sử dụng thiết bị phòng thí nghiệm mà chưa nắm chính xác quy tắc vận hành.

D. Mặc áo, đeo găng tay và đồ bảo hộ khi thực hiện thí nghiệm.

Câu 4: Dạ dày thuộc cấp độ tổ chức sống nào sau đây?

A. Tế bào.

B. Mô.

C. Cơ quan.

D. Hệ cơ quan.

Câu 5: Mỗi phân tử nước có một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng

A. hai liên kết cộng hóa trị.

B. hai liên kết hydrogen.

C. hai liên kết ion.

D. hai liên kết phosphodiester.

Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nước và vai trò của nước đối với sự sống?

A. Không có nước sẽ không có sự sống.                 

B. Nước tinh khiết chỉ bao gồm các phân tử H2O.

C. Nước là nguyên liệu của nhiều phản ứng sinh hóa trong tế bào.

D. Nước không phải là thành phần chính cấu tạo nên tế bào.

Câu 7: Phát biểu nào đúng khi nói về các nguyên tố hóa học trong tế bào?

A. Nguyên tố vi lượng chỉ chiếm một lượng nhỏ, nên thiếu chúng không ảnh hưởng tới hoạt động sống của tế bào.

B. Nguyên tố đa lượng là nguyên tố mà sinh vật chỉ cần một lượng nhỏ.

C. Các phân tử có cùng số lượng nguyên tử carbon nhưng lại có đặc tính lý hóa khác nhau.

D. Có khoảng 70 – 80% các nguyên tố hóa học cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.

Câu 8: Cà rốt là một loại củ có chứa nhóm sắc tố màu vàng cam là

A. diệp lục.

B. steroid.

C. carotenoid.

D. chitin.

Câu 9: Các phân tử sinh học chính bao gồm

A. carbohydrate, glucose, acid béo.

B. carbohydrate, lipid, glycogen, acid béo.

C. carbohydrate, lipid, protein và các nucleic acid.

D. carbohydrate, lipid, chitin.

Câu 10: Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua gọi là

A. glucose.

B. sucrose.

C. cellulose.

D. chitin.

Câu 11: Những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống được gọi là

A. phân tử sinh học.

B. phân tử lý học.

C. tinh thể.

D. nguyên tử.

Câu 12: Trong thí nghiệm nhận biết lipid bằng phép thử nhũ tương, tại sao lại cho dầu ăn vào trong ống nghiệm có cồn?

A. Vì dầu ăn không có thành phần là lipid.             

B. Vì dầu ăn là một loại lipid không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ.

C. Vì dầu ăn là một loại lipid tan trong nước.

D. Vì dầu ăn không phải là lipid nên có thể tan trong cồn.

Câu 13: Thành phần nào dưới đây có ở tế bào vi khuẩn?

A. Nhân.

B. Ti thể.

C. Plasmid.

D. Lưới nội chất.

Câu 14: Thành phần cấu tạo chính của tế bào nhân sơ là

A. thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.

B. màng tế bào, tế bào chất, nhân.

C. thành tế bào, tế bào chất, nhân.

D. lông, màng ngoài, tế bào chất, nhân.

Câu 15: Tế bào nhân sơ không có đặc điểm nào sau đây?

A. Có kích thước nhỏ.

B. Chưa có màng nhân.

C. Không có các bào quan có màng bọc.

D. Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành nhiều khoang nhỏ.

Câu 16: Màng sinh chất có cấu trúc động là nhờ

A. các phân tử phospholipid và protein thường xuyên dịch chuyển.

B. màng thường xuyên chuyển động xung quanh tế bào.

C. tế bào thường xuyên chuyển động nên màng có cấu trúc động.

D. các phân tử protein và cholesterol thường xuyên chuyển động.

Câu 17: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cấu tạo tế bào nhân thực?

A. Nhân là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào.

B. Ribosome là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein.

C. Một số động vật nguyên sinh như trùng giày có chứa không bào co bóp.

D. Lục lạp chỉ có ở tế bào thực vật.

Câu 18: Đặc điểm nào sau đây không có ở tế bào nhân thực?

A. Có màng nhân ngăn cách nhân và tế bào chất.

B. Các bào quan có màng bao bọc.

C. Có hệ thống các bào quan.

D. Có thành tế bào bằng peptidoglycan.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một bạn học sinh đã tiến hành thí nghiệm sau:

Cho hai giọt dầu ăn vào ống nghiệm cùng với 5 mL cồn tuyệt đối rồi lắc mạnh. Sau đó rót dung dịch này sang ống nghiệm chứa vài mL nước. Cuối cùng quan sát sự thay đổi màu sắc trong ống nghiệm.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?

a. Dầu ăn sẽ tan hoàn toàn sau khi lắc mạnh cùng với dung dịch cồn.

b. Dự đoán kết quả có thể huyền phù màu trắng sữa sẽ xuất hiện trong ống nghiệm.

c. Thí nghiệm này chứng tỏ lipid tan trong cồn và trong nước.

d. Dầu ăn là một loại lipid tan trong các dung môi hữu cơ. Bởi vậy, khi cho dầu ăn vào trong cồn tuyệt đối, dầu ăn sẽ bị hòa tan tạo ra hiện tượng nhũ tương hóa.

Câu 2. Một bạn học sinh lớp 10 có triệu chứng đau họng, nhức đầu, sốt nhẹ. ớn lạnh và ho. Sau khi bị sốt, ho ngày càng tăng và đau nhức trong nhiều ngày, bạn học sinh đó nghi ngờ rằng mình bị bệnh cúm và đã đến bệnh viện để khám. Tại đây, bác sĩ nói rằng triệu chứng của bạn có thể là do bệnh cúm, viêm phế quản, viêm phổi hoặc bệnh lao, sau đó chỉ định chụp X – quang phổi. Kết quả cho thấy bạn bị viêm phôi và bác sĩ kê thuốc điều trị là amoxicillin, một kháng sinh thuộc nhóm β – lactam giống penicillin. Hơn một tuần sau, mặc dù tuần thủ đầy đủ chỉ dẫn của bác sĩ nhưng bệnh không hề thuyên giảm. Bạn tự tìm hiểu và biết rằng có nhiều loại vi khuẩn, nấm và virus có thể gây viêm phổi. Amoxicillin tác động lên thành peptidoglycan của tế bào vi khuẩn.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a. Có thể tác nhân gây bệnh không phải là vi khuẩn.

b. Tác nhân gây bệnh cho bạn học sinh là virus.

c. Có thể vi khuẩn gây bệnh đã có khả năng kháng kháng sinh loại β – lactam nên bạn học sinh chưa khỏi bệnh.

d. Có thể tác nhân gây bệnh là các vi khuẩn thuộc nhóm vi khuẩn không có thành tế bào nên không chịu tác động của amoxicillin.

Câu 3. Một nhà sinh học đã tiến hành lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc một loài ếch rồi cấy vào tế bào trứng của một loài ếch khác đã bị phá hủy nhân. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã thu được những con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyển nhân.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a. Những con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyển nhân mang đặc điểm của loài cho trứng.

b. Những con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyển nhân có giới tính giống loài cho trứng.

c. Những con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyển nhân mang DNA của loài cho nhân.

d. Thí nghiệm này chứng minh nhân của tế bào mang NST chứa DNA là vật chất di truyền của loài quy định các đặc điểm mang tính đặc trưng cho loài.

Câu 4. Nấm men là một sinh vật lí tưởng để nghiên cứu các quá trình sống của tế bào như phát triển và di truyền. Nó có thể sinh trưởng được trên nhiều môi trường với các nguồn dinh dưỡng khác nhau. Với tính chất này, người ta có thể tách và phân tích các đột biến khác nhau ở nấm men gắn với chức năng nhất định của các bào quan trong tế bào.

Một đột biến làm nấm men không thể sinh trưởng được trên môi trường có nguồn dinh dưỡng chính là oleat (một acid béo dạng chuỗi dài).

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a. Nấm men không thể sinh trưởng trên oleat nghĩa là oleat không cung cấp năng lượng cho hoạt động của tế bào.

b. Đột biến này đã gây ra khiếm khuyết ở bào quan ty thể và peroxysome.

c. Đột biến này đã gây ra khiếm khuyết ở lưới nội chất và lysosome. 

d. Nếu một đột biến khác làm nấm men không thể sinh trưởng được trên môi trường có nguồn dinh dưỡng chính là glycerol. Đột biến này đã gây ra khiếm khuyết ở bào quan ti thể.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho các dạng mạch carbon sau: mạch thẳng, mạch vòng, mạch nhánh, mạch vòng kết hợp với mạch nhánh. Nguyên tử carbon có thể liên kết với nhau và tạo thành bao nhiêu loại mạch trên?

Câu 2. Protein có 4 bậc cấu trúc, bậc cấu trúc nào sẽ bị thay đổi khi liên kết hydrogen bị phá hủy?

Câu 3. Để phân giải một chuỗi polypeptide có 100 amino acid thì cần tiêu thụ bao nhiêu phân tử nước?

Câu 4. Cho các loại tế bào sau: tế bào vi khuẩn E.coli, tế bào lông ruột, tế bào hồng cầu, tế bào vi khuẩn lam. Có bao nhiêu tế bào là tế bào nhân sơ?

Câu 5. Cho các bào quan sau: không bào, bộ máy Golgi, ti thể, nhân. Có bao nhiêu bào quan có màng kép?

Câu 6. Cho các cấu trúc sau: thành tế bào, lục lạp, không bào trung tâm, ti thể. Có bao nhiêu cấu trúc có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?

................................

................................

................................

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Sinh học 10 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm đề cương Sinh học 10 có lời giải hay khác:

Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Đề thi, giáo án lớp 10 các môn học