Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KTPL 11 Kết nối tri thức (có lời giải)



Bộ đề cương ôn tập Giữa kì 2 KTPL 11 Kết nối tri thức với bài tập trắc nghiệm, tự luận đa dạng có lời giải chi tiết giúp học sinh nắm vững kiến thức cần ôn tập để đạt điểm cao trong bài thi Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 Giữa kì 2.

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KTPL 11 Kết nối tri thức (có lời giải)

Xem thử

Chỉ từ 40k mua trọn bộ đề cương ôn tập Giữa kì 2 KTPL 11 Kết nối tri thức theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

PHẦN I. GIỚI HẠN ÔN TẬP:

1. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

- Hiểu rõ nội dung: Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, địa vị, tín ngưỡng…

- Pháp luật quy định bình đẳng trong các lĩnh vực: dân sự, lao động, hành chính, hình sự…

- Biết nhận diện các biểu hiện vi phạm nguyên tắc bình đẳng và hậu quả pháp lý.

- Ý nghĩa của quyền bình đẳng trong xây dựng xã hội công bằng, dân chủ.

2. Bình đẳng giới trong đời sống xã hội

- Khái niệm bình đẳng giới, mục tiêu và nguyên tắc bình đẳng giới.

- Các lĩnh vực thực hiện bình đẳng giới: giáo dục, việc làm, chính trị, gia đình, y tế…

- Biết các hành vi vi phạm bình đẳng giới bị cấm theo pháp luật.

- Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, nhà nước trong thực hiện bình đẳng giới.

3. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

- Hiểu nguyên tắc: Các dân tộc, tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật.

- Biểu hiện của bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo trong các lĩnh vực: văn hóa, ngôn ngữ, tín ngưỡng, pháp luật…

- Pháp luật nghiêm cấm hành vi phân biệt đối xử, chia rẽ, kỳ thị dân tộc, tôn giáo.

- Ý nghĩa của đoàn kết dân tộc, tự do tín ngưỡng trong đời sống xã hội.

Quảng cáo

4. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội

- Hiểu rõ: Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội thông qua các hình thức như: góp ý, giám sát, tham gia ý kiến…

- Vai trò của công dân trong các hoạt động cộng đồng và chính quyền địa phương.

- Trách nhiệm của công dân: chấp hành pháp luật, tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.

- Một số ví dụ thực tế: tham gia họp tổ dân phố, góp ý dự thảo luật, phản ánh vi phạm…

5. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về bầu cử và ứng cử

- Khái niệm và ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử.

- Điều kiện, thời điểm, hình thức thực hiện quyền bầu cử, ứng cử theo quy định pháp luật.

- Ý nghĩa của việc tham gia bầu cử, ứng cử trong xây dựng nhà nước pháp quyền.

- Trách nhiệm của công dân trong việc tham gia đầy đủ, đúng pháp luật trong các kỳ bầu cử.

6. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về khiếu nại, tố cáo

- Hiểu khái niệm khiếu nại (khi quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm) và tố cáo (khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật).

- Trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo theo pháp luật.

- Phân biệt quyền khiếu nại và tố cáo với hành vi lợi dụng khiếu nại, tố cáo để vu khống, xuyên tạc.

- Vai trò của công dân trong phòng, chống tiêu cực, bảo vệ quyền lợi chính đáng qua việc sử dụng quyền khiếu nại, tố cáo.

Quảng cáo

PHẦN II. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

2.1 CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

A. tập tục.

B. quyền.

C. trách nhiệm.

D. nghĩa vụ.

Câu 2: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

A. tập tục.

B. trách nhiệm.

C. quyền.

D. nghĩa vụ.

Câu 3: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

A. năng lực trách nhiệm pháp lí.

B. trạng thái sức khỏe tâm thần.

C. thành phần và địa vị xã hội.

D. tâm lí và yếu tố thể chất.

Quảng cáo

Câu 4: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội?

A. Tự chuyển quyền nhân thân.

B. Tôn trọng nhân phẩm của nhau.

C. Thống nhất địa điểm cư trú.

D. Công khai gia phả dòng họ.

Câu 5: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

A. phúc lợi xã hội.

B. an sinh xã hội.

C. bảo hiểm xã hội.

D. bình đăng giới.

Câu 6: Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

A. Chính trị.

B. Văn hóa.

C. Giáo dục.

D. Lao động.

Câu 7: Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

A. chính trị.   

B. văn hóa.

C. kinh tế.

D. gia đình.

Câu 8:  Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

A. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

B. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

C. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

D. Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

Câu 9: Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

A. với giai cấp nông dân.

B. với giai cấp công nhân.

C. giữa các dân tộc.

D. cộng đồng quốc tế.

Câu 10: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

A. đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

B. phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

C. bảo tồn trang phục dân tộc.

D. tổ chức lễ hội truyền thống.

................................

................................

................................

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

năm 2025

Môn: Kinh tế Pháp luật 11

Thời gian làm bài: phút

(Đề 1)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6 điểm)

(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)

Câu 1. Quyền nào của công dân được đề cập đến trong khái niệm sau đây: “Mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật”?

A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

B. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

C. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Câu 2. Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc - điều này thể hiện công dân bình đẳng về

A. danh dự cá nhân.

B. phân chia quyền lợi.

C. địa vị chính trị.

D. nghĩa vụ pháp lí.

Câu 3. Ý kiến nào dưới đây không đúng với quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

A. Mọi công dân đều phải tuân thủ pháp luật.

B. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ của mọi công dân.

C. Công dân có nghĩa vụ đóng thuế.

D. Trẻ em không có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

Câu 4. Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã thực hiện đúng quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

Tình huống. Năm nay Q, P và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. Q và P đã thực hiện xong việc đăng kí, còn K thì không tới đăng kí cho rằng: bố của K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên K được miễn đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.

A. Bạn Q và K.

 B. Bạn Q và P.

C. Bạn K và P.

D. Cả 3 bạn Q, P, K.

Câu 5. Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

A. Hôn nhân và gia đình.

B. Văn hóa và giáo dục.

C. Chính trị.

D. Kinh tế.

Câu 6. Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: nam, nữ bình đẳng trong việc

A. tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.

B. tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử Đại biểu Quốc hội.

C. thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.

D. tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

Câu 7. Hành vi của chị K trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

Tình huống. Được biết Hội phụ nữ xã X thành lập đội công tác nhằm tuyên truyền, tư vấn cho cộng đồng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, anh M và chị V đã đăng kí tham gia. Tuy nhiên chị K (Hội trưởng Hội phụ nữ xã X) đã gạch tên anh M ra khỏi danh sách ứng viên vì chị cho rằng: công việc này không phù hợp với nam giới.

A. Lao động.

B. Chính trị.

 C. Văn hóa.

D. Kinh tế.

Câu 8. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật

A. hợp nhất.

B. phân lập.

C. tôn trọng.

D. hoán đổi.

Câu 9. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc đối với đời sống con người và xã hội?

A. Phát huy nguồn lực của các dân tộc trong xây dựng đất nước.

B. Gia tăng sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các dân tộc.

C. Tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển.

D. Góp phần củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

Câu 10. Theo quy định của pháp luật, các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số đều được Nhà nước

A. áp đặt mức thu nhập.

B. ấn định một nơi cư trú.

C. đầu tư phát triển kinh tế.

D. cho phép sở hữu đất đai.

Câu 11. Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước – đó là nội dung của quyền nào dưới đây?

A. Quyền của công dân về khiếu nại và tố cáo.

B. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

D. Quyền tự do ngôn luận, tiếp cận thông tin.

Câu 12. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

A. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.

B. Khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

C. Đăng kí hiến máu nhân đạo.

D. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

Câu 13. Hành động nào sau đây không phải là biểu hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?

A. Đóng góp ý kiến, sửa đổi Hiến pháp.

B. Bầu cử Đại biểu hội đồng nhân dân các cấp.

C. Tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.

D. Tham gia các hoạt động thiện nguyện.

Câu 14. Trong trường hợp dưới đây, Đoàn Thanh niên Trường Trung học phổ thông C đã thực hiện nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội như thế nào?

Trường hợp. Đoạn đường đi qua cổng trường Trung học phổ thông C thường xuyên xảy ra ách tắc, gây khó khăn cho người tham gia giao thông. Trước tình trạng đó, Đoàn Thanh niên trường đã thảo luận, đề xuất một số phương án giải quyết, khắc phục sự việc gửi tới Ban Giám hiệu nhà trường và chính quyền đánh giá, triển khai trên thực tế để đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật, nội quy của trường học, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của những cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

A. Tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

B. Tố cáo những việc làm trái pháp luật của các cơ quan và công chức nhà nước.

C. Tham gia thảo luận, góp ý và biểu quyết khi nhà nước tiến hành trưng cầu dân ý.

D. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của những cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

Câu 15. Theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp bị cấm, công dân từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền

A. được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, tính mạng, danh dự.

B. ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

C. tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin.

D. bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

Câu 16. Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền

A. ghi tên vào danh sách cử tri ở nhiều địa phương trên cả nước.

B. tiếp cận các thông tin về bầu cử theo quy định của pháp luật.

C. sử dụng tài sản hoặc lợi ích vật chất để lôi kéo, mua chuộc cử tri.

D. lợi dụng bầu cử để tuyên truyền trái những thông tin với pháp luật.

Câu 17. Đọc trường hợp sau và cho biết: chủ thể nào đã có hành vi vi phạm quy định pháp luật về quyền bầu cử của công dân?

Trường hợp. Là thành viên của Tổ bầu cử, ông V được phân công nhiệm vụ phát thẻ cử tri cho nhân dân. Khi đến nhà anh T, ông V chỉ phát thẻ cử tri cho anh và chị D (vợ anh T) mà không phát cho bà M (mẹ anh T). Sau khi nhận được thắc mắc ông V giải thích: Bà M không biết chữ nên ông V không ghi tên bà M vào danh sách cử tri của xã.

A. Ông V.

B. Chị

C. Anh T.

D. Bà M.

Câu 18. Theo quy định của pháp luật, công dân đề nghị cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định  điều động công tác đối với mình là thực hiện quyền

A. kháng nghị.

B. tố cáo. 

C. khiếu nại.

D. trình báo.

Câu 19. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng quyền của công dân về khiếu nại?

A. Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại.

B. Nhận văn bản trả lời về việc thụ lí hoặc quyết định giải quyết khiếu nại.

C. Nhận thông tin về quá trình giải quyết khiếu nại bao gồm cả bí mật nhà nước.

D. Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.

Câu 20. Trong trường hợp dưới đây, Trung tâm ngoại ngữ K đã thực hiện quyền khiếu nại như thế nào?

Trường hợp. Gần đây, Trung tâm Ngoại ngữ K bị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hoa quyết định thu hồi giấy phép hoạt động vì không hoạt động đúng địa điểm cấp phép và không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Trung tâm Ngoại ngữ K không đồng ý với quyết định thu hồi giấy phép nên đã làm đơn khiếu nại gửi đến Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị xem xét lại. Tuy nhiên, sau khi tìm hiểu kĩ, Trung tâm Ngoại ngữ K nhận thấy quyết định đó là có căn cứ và đúng với các quy định của pháp luật nên đã rút đơn khiếu nại.

A. Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại.

B. Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng Hành chính

C. Uỷ quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

D. Đề nghị Giám đốc Sở GD&ĐT xem xét lại quyết định thu hồi giấy phép hoạt động.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI + TỰ LUẬN. (4 điểm)

Câu 1 (1 điểm): Đọc tình huống sau đây, lựa chọn đúng hoặc sai cho các nhận xét a, b, c, d.

Tình huống: Anh K, người dân tộc Mường, đã được tỉnh J hỗ trợ kinh phí để xây dựng một trung tâm học tập và đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc của mình tại địa phương. Cùng lúc, chị L, người dân tộc Kinh, nhận được hỗ trợ tài chính để mở một cơ sở sản xuất hiện đại tại một thành phố lớn.

a. Việc anh K nhận được hỗ trợ để xây dựng trung tâm học tập cho thanh niên dân tộc Mường cho thấy sự bình đẳng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục cho các dân tộc, giúp họ có cơ hội tiếp cận giáo dục và đào tạo nghề.

b. Anh K, người dân tộc Mường, không nên được hỗ trợ kinh phí xây dựng trung tâm học tập vì đây là cơ hội dành riêng cho các dân tộc không thuộc nhóm chính, và chỉ chị L mới được hưởng quyền hỗ trợ phát triển kinh doanh.

c. Việc chị L nhận hỗ trợ tài chính để mở cơ sở sản xuất hiện đại là không công bằng vì dân tộc Kinh đã có nhiều lợi thế hơn, và việc hỗ trợ như vậy chỉ nên dành cho các dân tộc thiểu số.

d. Chị L nhận hỗ trợ tài chính để mở cơ sở sản xuất hiện đại cho thấy rằng tất cả các dân tộc đều có quyền nhận sự hỗ trợ trong phát triển kinh tế, không phân biệt dân tộc, và đều có cơ hội phát triển kinh doanh cá nhân.

Câu 2 (1 điểm): Đọc tình huống sau đây, lựa chọn đúng hoặc sai cho các nhận xét a, b, c, d.

Tình huống: Chị H và anh T đều là sinh viên năm cuối cùng tốt nghiệp tại một trường đại học danh tiếng. Chị H, một sinh viên nữ, có thành tích học tập xuất sắc và tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa. Trong khi đó, anh T, một sinh viên nam, cũng có thành tích học tập tốt nhưng ít hoạt động ngoại khóa. Khi trường xét cấp học bổng danh giá cho sinh viên xuất sắc, chị H bị từ chối vì lý do trường chỉ ưu tiên nam sinh viên cho học bổng này nhằm khuyến khích sự tham gia của nam giới trong các hoạt động học thuật.

a. Quyết định chỉ ưu tiên nam sinh viên cho học bổng là không phù hợp với nguyên tắc bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

b. Chị H có quyền phản đối quyết định này và yêu cầu xem xét lại để đảm bảo rằng học bổng được cấp dựa trên thành tích và đóng góp thực sự, không bị ảnh hưởng bởi yếu tố giới tính.

c. Trường có quyền ưu tiên cho nam sinh viên nhận học bổng vì điều này giúp khuyến khích sự tham gia của họ trong các hoạt động học thuật, bất kể thành tích học tập và đóng góp của sinh viên nữ.

d. Việc từ chối học bổng của chị H không phải là vấn đề về bình đẳng giới, vì lý do trường ưu tiên nam sinh viên là nhằm cân bằng tỷ lệ giới tính trong các hoạt động học thuật.

Câu 3 (2 điểm). Em hãy đọc các tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống a. Q là người theo tôn giáo X, sống và sinh hoạt cùng các bạn trong kí túc xá của Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú của tỉnh. Đến giờ ăn cơm, Q thường làm dấu và thành tâm cầu nguyện trước khi ăn, các bạn cùng phỏng theo tôn giáo khác thấy vậy tỏ vẻ khó chịu, họ yêu cầu Q lần sau khi ăn cơm cùng thì không được làm như vậy.

1/ Trong tình huống này, ai là người vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? Vì sao?

2/ Em hãy tư vấn cách thức để giúp Q được bình đẳng trong việc thực hiện quyền bình đẳng, tự do tôn giáo của mình với các bạn theo tôn giáo khác.

Tình huống b. Sau nhiều năm quen biết, chị B và anh A thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng ông T là bố chị B không đồng ý và đã cản trở hai người kết hôn vì chị B theo tôn giáo S, còn anh A lại theo tôn giáo P.

1/ Trong tình huống này, ai là người vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo? Vì sao?

2/ Em hãy tư vấn cách để giúp chị B và anh A có thể giải thích cho ông T hiểu và thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm đề cương ôn tập KTPL 11 Kết nối tri thức có lời giải hay khác:

Để học tốt lớp 11 các môn học sách mới:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Đề thi, giáo án lớp 11 các môn học