Top 42 Đề kiểm tra, đề thi Ngữ Văn lớp 11 chọn lọc, có đáp án



Phần dưới là danh sách Top 42 Đề thi, Đề kiểm tra Ngữ văn lớp 11 gồm đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết phần Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn, đề thi giữa kì, đề thi học kì 1, học kì 2 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, bài thi môn Ngữ văn lớp 11.

Mục lục Đề kiểm tra Ngữ văn lớp 11

Quảng cáo

Top 22 Đề kiểm tra, đề thi Ngữ Văn 11 Học kì 1 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 11 Học kì 1 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 11 Học kì 1 có đáp án

Top 3 Đề kiểm tra tập làm văn số 1 lớp 11 Học kì 1 (có đáp án)

Top 3 Đề kiểm tra tập làm văn số 2 lớp 11 Học kì 1 (có đáp án)

Quảng cáo

Top 4 Đề kiểm tra tập làm văn số 3 lớp 11 Học kì 1 (có đáp án)

Top 4 Đề thi Học kì 1 Ngữ Văn lớp 11 (có đáp án)

Top 20 Đề kiểm tra, đề thi Ngữ Văn 11 Học kì 2 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 11 Học kì 2 có đáp án

Quảng cáo

Top 4 Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 11 Học kì 2 có đáp án

Top 3 Đề kiểm tra Tập làm văn số 5 lớp 11 Học kì 2 có đáp án

Top 5 Đề kiểm tra Tập làm văn số 6 lớp 11 Học kì 2 có đáp án

Top 4 Đề thi Học kì 2 Ngữ Văn lớp 11 có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 11 Học kì 1

Thời gian làm bài: 15 phút

Đề bài: Tóm tắt truyện ngắn “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân.

Gợi ý

Huấn Cao là nhân vật chính trong “Chữ người tử tù”, mặc dù nổi tiếng và có tài viết chữ nhưng lại bị triều đình giam giữ và kết tội chết vì dám chống đối lại triều đình. Trong thời gian giam giữ trong ngục tù, ông cương trực và bất khuất. Viên quản ngục đã nghe danh tiếng ông Huấn Cao nhưng không ngờ gặp nhau trong hoàn cảnh trớ trêu thế này. Viên quản ngục biệt đãi ông Huấn Cao như dọn dẹp chỗ ở, dọn đồ ăn ngon nhưng Huấn Cao tỏ thái độ khinh thường.Khi thời gian xử tử sắp đến, viên quản ngục tiết lộ ông là người yêu cái đẹp và nghệ thuật, mong muốn xin chữ của Huấn Cao. Cảm động trước tấm lòng của viên quản ngục Huấn Cao quyết định cho chữ trước ngày ra pháp trường. Cảnh tượng cho chữ diễn ra ngay trong nhà tù, cảnh tượng chưa từng có trong lịch sử khi cả tù nhân và kẻ trọng tội không còn có sự phân biệt, họ hướng đến tình yêu nghệ thuật. Sau cùng Huấn Cao khuyên viên quản ngục trở về quê sinh sống để giữ tấm lòng thanh cao.

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 11 Học kì 1

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I. Đọc hiểu (4 điểm)

Đọc kĩ văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

   Vịnh khoa thi Hương

   (Trần Tế Xương)

   “Nhà nước ba năm mở một khoa,

   Trường Nam thi lẫn với trường Hà.

   Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,

   Ậm ọe quan trường miệng thét loa.

   Lọng cắm rợp trời quan sứ đến,

   Váy lê quét đất mụ đầm ra.

   Nhân tài đất Bắc nào ai đó,

   Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.

Câu 1: Xác định bối cảnh giao tiếp rộng và bối cảnh giao tiếp hẹp trong bài thơ “Vịnh khoa thi hương”?

Câu 2: Hai câu thơ đầu cho thấy kì thi có gì đặc biệt?

Câu 3: Nhận xét hình ảnh sĩ tử và quan trường?

Câu 4: Chỉ ra đặc sắc nghệ thuật trong hai câu thơ 5,6? Nêu tác dụng?

Câu 5: Viết đoạn văn phân tích tâm trạng, thái độ của nhà thơ trong hai câu thơ kết

Phần II. Làm văn (6 điểm)

Qua các bài thơ Bánh trôi nước, Tự tình (bài II) của Hồ Xuân Hương và bài Thương vợ của Trần Tế Xương, anh (chị) hiểu những gì về người phụ nữ Việt Nam thời xưa.

Đáp án và thang điểm

Phần I: Đọc hiểu

Câu 1:

- Bối cảnh giao tiếp rộng: xã hội VN cuối thế kỉ XIX

- Bối cảnh giao tiếp hẹp: Kì thi năm Đinh Dậu (1897) toàn quyền Pháp Pôn-đu-me cùng vợ đến dự.

Câu 2:

- Kì thi có sự xáo trộn thiếu nề nếp quy củ trường thi ở Nam Định thi lẫn với trường thi Hà Nội.

- Nhà nước tổ chức chứ không phải triều đình.

Câu 3:

- Sĩ tử lôi thôi, luộm thuộm, nhếch nhác.

- Quan trường ậm ọe âm thanh ú ớ, nói không rõ tiếng, la lối hách dịch, vênh váo.

Câu 4:

- Đối: lọng cắm rợp trời >< váy lê quét đất; quan sứ đến >< mụ đầm ra.

- Tác dụng: tác giả châm biếm mạnh mẽ hình ảnh quan sứ được đón tiếp trọng thể, mụ đầm ăn mặc diêm dúa, điệu đáng. Tất cả đều phô trương hình, hình thức.

Câu 5: HS cần nêu được nội dung sau:

- Hai câu kết tác giả thức tỉnh các sĩ tử và nỗi xót xa của nhà thơ trước cảnh mất nước.

- Thấy được tấm lòng yêu nước, căm thù giặc sâu sắc của nhà thơ.

Phần II: Làm văn

1. Mở bài: Giới thiệu hình ảnh người phụ nữ trong văn học nói chung.

Ví dụ: Trong kho tàng văn học Việt Nam có rất nhiều bài thơ nói lên thân phận của người phụ nữ phong kiến xưa. Họ phải chịu sự ràng buộc của lễ giáo phong kiến "Tam tòng, tứ đức" ( tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử và công dung ngôn hạnh). Họ hầu như không có quyền quyết định cuộc đời mình, chỉ biết sống cam chịu và phục tùng. Cảm thông với số phận, thân phận và phẩm chất của người phụ nữ xưa, hai nhà thơ Hồ Xuân Hương và Trần Tế Xương đã thay họ nói lên tiếng lòng mình qua các bài thơ như: Tự tình, Bánh trôi nước, Thương vợ ...

2. Thân bài

Các ý chính cần đạt là:

* Cảm hứng về người phụ nữ trong thơ Hồ Xuân Hương và thơ Trần Tế Xương.

* Qua ba bài thơ, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa được thể hiện nổi bật những phẩm chất sau:

- Người phụ nữ chịu nhiều thiệt thòi, gian nan, vất vả:

+ Ở bài Bánh trôi nước là thân phận trôi nổi lênh đênh của người phụ nữ. Họ không có quyền lựa chọn quyết định tình duyên, thậm chí là cuộc sống của mình. Đó là hình ảnh người phụ nữ mang dáng dấp của những người phụ nữ cam chịu, nhẫn nhục trong ca dao xưa.

+ Ở bài Thương vợ là hình ảnh người phụ nữ chịu thương chịu khó, lặn lội sớm khuya, vất vả quanh năm vì những gánh nặng cơm áo gạo tiền của gia đình.

+ Ở bài Tự tình là nỗi buồn về thân phận, về chuyện tình duyên, về hạnh phúc gia đình – những điều rất quan trọng và vô cùng có ý nghĩa đối với những người phụ nữ.

- Người phụ nữ với nhiều phẩm chất tốt đẹp và khao khát yêu thương:

+ Trong hai bài thơ của Hồ Xuân Hương, hình ảnh người phụ nữ còn hiện lên nổi bật với niềm khao khát yêu thương và khao khát được yêu thương mạnh mẽ.

+ Ở bài Thương vợ, hình ảnh bà Tú nổi bật với vẻ đẹp của người phụ nữ truyền thống Việt Nam nhân hậu, đảm đang, giàu đức hi sinh, yêu chồng thương con hết mực.

3. Kết bài: Tổng kết và đánh giá vấn đề nghị luận. Nêu cảm nghĩ của bản thân.

Ví dụ: Ngày nay thân phận người phụ nữ đã chiếm một vị trí quan trọng trong gia đình. Bởi lẽ cái xã hội "Trọng nam khinh nữ" đã bị xóa bỏ mà thay vào đó là một xã hội "công bằng, bình đẳng, nam nữ bình quyền". Nhưng không vì thế mà người phụ nữ Việt Nam làm mất đi vẻ thuần phong mỹ tục vốn có của mình. Và vẫn giữ được phẩm chất, vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Viêt Nam, đảm đang tháo vác.

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi các môn học lớp 11 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2004 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Đăng ký khóa học tốt 11 dành cho teen 2k4 tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: fb.com/groups/hoctap2k4/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Khóa học 11
2004 - Toán Lý Hóa