20+ Đề thi Học kì 2 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Với bộ 20+ Đề thi Ngữ văn 11 Học kì 2 Kết nối tri thức năm 2026 theo cấu trúc mới có đáp án và ma trận được biên soạn và chọn lọc từ đề thi Ngữ văn 11 của các trường THPT trên cả nước sẽ giúp học sinh lớp 11 ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Học kì 2 Ngữ văn 11.

20+ Đề thi Học kì 2 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Xem thử

Chỉ từ 150k mua trọn bộ Đề thi Học kì 2 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: Ngữ văn 11

Thời gian làm bài: phút

(Đề số 1)

I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

ANH ĐỘC THOẠI TRƯỚC CON ĐƯỜNG

(Đoàn Trọng Hải)

(1) Con đường lơ lửng chân trời

Con đường dài hơn số phận

 

(2) Đã bao lần bóng anh mất hút

Đã bao lần tâm hồn anh bệnh tật

Đã bao lần anh ngã gục trên đường

 

(3) Nhưng trước con đường

Bàn chân anh vẫn bước

Như trước cuộc đời

Anh mãi còn có em

Quảng cáo

(4) Anh không sợ gai cuộc đời găm vào chân đau đớn

Anh không sợ nỗi cô đơn trong suốt cuộc hành trình đơn độc

Anh chỉ sợ gặp lại những dấu chân mìn

Những dấu chân quen đã bước trên con đường hôm trước

Những dấu chân mở ra những lối mòn

Những dấu chân làm tâm hồn anh rách rưới

Những dấu chân khép lại cánh cửa cuộc đời

 

(5) Anh sẽ là anh khi bước trên đường

Những dấu chân đằng sau không còn dấu vết

Những dấu chân cỏ lấp đầy trổ hoa nước mắt

Phía trước anh là những bước lối ban mai

Quảng cáo

(6) Anh sẽ là anh với những chuyến đi dài

Con đường trước anh là hơi thở

Anh yêu từng dấu chân mới mẻ

Như yêu cuộc đời và như đã yêu em.  

(Tạp chí Quân đội, số 1033, tháng 3-2024, trang 37)

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định nhân vật trữ tình của bài thơ trên.

Câu 2 (0,5 điểm) Chỉ ra những hình ảnh diễn tả sự đau đớn, thất bại của nhân vật trữ tình ở đoạn thơ (2).

Câu 3 (1,0 điểm) Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ lặp cấu trúc: “Anh sẽ là anh…” ở đoạn thơ (5) và (6).

Câu 4 (1,0 điểm) Xác định ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “con đường” được sử dụng trong bài thơ.

Câu 5 (1,0 điểm) Anh/Chị có đồng tình với suy nghĩ: “Anh chỉ sợ gặp lại những dấu chân mình” của tác giả không? Vì sao?

Quảng cáo

II. Viết (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Từ nội dung bài thơ ở phần đọc hiểu, anh/ chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn luận về vấn đề luôn là chính mình.

Câu 2 (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá bài thơ sau:

Gửi mẹ

(Lưu Quang Vũ)

Trên đời chẳng ai lo cho ta bằng mẹ

Cũng chẳng ai ta làm khổ nhiều như mẹ của ta

Mẹ ơi nếu con được sống lại tuổi thơ

Con sẽ chẳng bao giờ mải chơi trốn học

Đứa con trai nhiều lỗi lầm ương ngạnh

Sẽ không lần nào làm mẹ xót xa.

 

Ước mẹ trẻ hoài như buổi mới gặp cha

Ước con được sống suốt đời bên mẹ

Mẹ muốn ăn cá thu con chẳng nề xuống bể

Chẳng ngại lên ngàn kiếm đọt măng mai

Nhưng xứ sở ta quân Mỹ tới rồi

Cùng bạn bè con lên đường đuổi giặc.

 

Mẹ vui vẻ gánh lấy phần khó nhọc

Việc cơ quan, việc Đảng, việc nhà

Đánh Pháp năm xưa, đánh Mỹ bây giờ

Quen vất vả, mẹ quản gì sương nắng.

 

Đêm nay con nằm rừng xa gió lạnh

Mẹ nghỉ chưa hay mẹ thức rồi?

Suốt một đời chưa có lúc nghỉ ngơi

Nghĩ thương mẹ, giận quân thù quá đỗi.

 

Lo trước mọi điều mẹ thường ít nói

Mắt tin yêu nhìn thấu tận đường xa

Mọi giả dối quanh co mọi tàn bạo hận thù

Đều nát vụn trước mắt hiền của mẹ.

 

Dầu cuộc đời là con đường dài thế

Con sẽ đi qua mọi đèo dốc chông gai

Bằng đôi chân của mẹ, mẹ ơi!

1969

(Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi, Nhà xuất bản Hội Nhà văn, trang 123-124)

 Chú thích: Lưu Quang Vũ (1948 - 1988) là một nghệ sĩ tài năng trên nhiều lĩnh vực: Thơ, văn, kịch, họa... Ông được đánh giá là nhà viết kịch xuất sắc nhất của nền kịch Việt Nam hiên đại. Bên cạnh đó, ở lĩnh vực thơ, ông cũng có những đóng góp giá trị. Thơ Lưu Quang Vũ không chỉ giàu cảm xúc mà còn đậm tính triết lý và cũng đầy suy tư, trăn trở về con người, về thời đại. Với các tập thơ: “Hương cây - Bếp lửa” (in chung với Bằng Việt), “Mây trắng của đời tôi”, “Bầy ong trong đêm sâu”, “Di cảo”…, Lưu Quang Vũ đã định hình một phong cách thơ độc đáo của một người cầm bút tài hoa và trách nhiệm với cuộc đời, với Đất nước.

20+ Đề thi Học kì 2 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

20+ Đề thi Học kì 2 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

20+ Đề thi Học kì 2 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

20+ Đề thi Học kì 2 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: Ngữ văn 11

Thời gian làm bài: phút

(Đề số 2)

Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu sau:

Ghi lại chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ 1 - 8

“ Bạn biết chăng, thế gian này có điều kì diệu, đó là không ai có thể là bản sao 100% của ai cả. Bởi thế, bạn là độc nhất, tôi cũng là độc nhất. Chúng ta là những con người độc nhất vô nhị, dù ta đẹp hay xấu, tài năng hay vô dụng, cao hay thấp, mập hay ốm, có năng khiếu ca nhạc hay chỉ biết gào như vịt đực.

Vấn đề không phải là vịt hay thiên nga. Vịt có giá trị của vịt, cũng như thiên nga có giá trị của thiên nga. Vấn đề không phải là hơn hay kém, mà là sự riêng biệt. Và bạn phải biết trân trọng chính bản thân mình. Người khác có thể đóng góp cho xã hội bằng tài kinh doanh hay năng khiếu nghệ thuật, thì bạn cũng có thể đóng góp cho xã hội bằng lòng nhiệt thành và sự lương thiện.

Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn không bao giờ là người trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn hơn ai hết phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó”.

(Bản thân chúng ta là những giá trị có sẵn - Phạm Lữ Ân)

Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào?

A. Văn bản thông tin

B. Văn bản nghị luận

C. Tản văn   

D. Truyện ngắn

Câu 2. Luận đề trong văn bản trên là gì?

A. Mỗi người sinh ra có một giá trị riêng biệt    

B. Trong cuộc sống có người tài giỏi và có người yếu kém  

C. Giá trị của vịt và thiên nga

D. Mỗi người phải chuyên cần cố gắng từng ngày

Câu 3. Đoạn văn thứ 3 được triển khai theo cách nào?

A. Diễn dịch

B. Quy nạp

C. Song song                

D. Phối hợp

Câu 4. Nghĩa của thành ngữ “ độc nhất vô nhị” là:

A. tâm địa độc ác là duy nhất

B. sự khác biệt là độc nhất         

C. sự riêng biệt độc đáo là duy nhất

D. duy nhất, độc đáo, chỉ có một không có hai

Câu 5. Trong các nhóm từ sau, đâu là nhóm từ Hán Việt?

A. tài năng, vô dụng, thông minh, vượt qua

B. tài năng, chuyên cần, vô dụng, bẩm sinh

C. tài năng, vô dụng, thông minh, ấm áp

D. tài năng, vô dụng, thông minh, cà vạt

Câu 6. Điều kì diệu mà tác giả nói tới trong văn bản trên là gì?

A. Không ai có thể là bản sao 100% của ai cả

B. Vịt có giá trị của vịt, cũng như thiên nga có giá trị của thiên nga

C. Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một

D. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon

Câu 7. Phần in đậm trong văn bản trên sử dụng biện pháp tu từ gì?

A. Ẩn dụ       

B. Đảo ngữ

C. Điệp ngữ  

D. So sánh

Câu 8. Câu văn “Bạn có thể không hát hay nhưng bạn không bao giờ là người trễ hẹn.” có vai trò gì trong đoạn văn?

A. Lí lẽ          

B. Dẫn chứng

C. Vừa là lí lẽ vừa là dẫn chứng          

D. Luận điểm

Trả lời các câu hỏi sau:

Câu 7. Nêu thông điệp mà tác giả muốn gửi đến chúng ta qua văn bản ?

Câu 8. Vấn đề mà văn bản đề cập đến có ý nghĩa như thế nào với em?

Phần II. Viết (4,0 điểm)

Viết văn bản nghị luận về tác phẩm Lời tiễn dặn.

HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1

B. Văn bản nghị luận

0,5 điểm

Câu 2

A. Mỗi người sinh ra có một giá trị riêng biệt

0,5 điểm

Câu 3

B. Quy nạp

0,5 điểm

Câu 4

D. duy nhất, độc đáo, chỉ có một không có hai

0,5 điểm

Câu 5

B. tài năng, chuyên cần, vô dụng, bẩm sinh

0,5 điểm

Câu 6

A. Không ai có thể là bản sao 100% của ai cả

0,5 điểm

Câu 7

C. Điệp ngữ   

0,5 điểm

Câu 8

B. Dẫn chứng

0,5 điểm

Câu 9

- Nêu đúng thông điệp mà văn bản muốn gửi:

Mỗi con người đều có những giá trị tốt đẹp riêng, hãy biết trân trọng giá trị đó 

1,0 điểm

Câu 10

- HS nêu được:

Em nhận ra giá trị có sẵn tốt đẹp của em là gì?

Em đã thể hiện giá trị đó như thế nào?

Em cầm làm gì để hoàn thiện bản thân mình hơn?

1,0 điểm

Phần II. Viết (4,0 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài giới thiệu được vấn đề cần nghị luận

Thân bài triển khai được chi tiết về vấn đề nghị luận có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.

Kết bài nêu khái quát lại vấn đề

0,25 điểm

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết văn bản nghị luận về tác phẩm Lời tiễn dặn.

0,25 điểm

c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau:

1. Mở bài

Dẫn dắt và giới thiệu về truyện thơ “Tiễn dặn người yêu” và đoạn trích “Lời tiễn dặn”.

2. Thân bài.

a. Tóm tắt truyện thơ và khái quát về đoạn trích

- Tiễn dặn người yêu” truyện thơ dân tộc Thái, kể về chàng trai và cô gái yêu nhau nhưng không đến được với nhau. Chàng trai quyết ra đi làm giàu, hy vọng có thể lấy được người yêu nhưng cuối cùng, cô gái vẫn bị ép gả cho nhà giàu. Trải qua rất nhiều biến cố, họ mới có thể ở bên nhau.

- Đoạn trích “Lời tiễn dặn” phần cảm động nhất của truyện thơ, nói về cuộc chia tay giữa hai người và lời của chàng trai khi phải chứng kiến cô gái bị nhà chồng ngược đãi.

b. Phân tích đoạn trích

+ Phần 1: Tâm trạng, tình cảm của chàng trai và cô gái khi chia tay

- Tâm trạng rối bời, vừa lưu luyến, thủy chung, không nỡ rời xa lại vừa cay đắng, buồn bã của chàng trai:

+ Lời nói đầy cảm động.

+ Suy nghĩ, cảm xúc mãnh liệt.

+ Lời thề tình yêu son sắt.

+ Đi cùng người yêu nhưng lại nghĩ “đành lòng quay lại”, “chịu quay đi”.

⇒ Đây là cảm xúc của người có tình yêu tha thiết nhưng lại đau khổ vì hoàn cảnh thực tại.

- Tâm trạng dằn vặt, đớn đau vô cùng của cô gái:

+ Cất bước theo chồng nhưng “Vừa đi vừa ngoảnh lại”.

+ Níu kéo chàng trai ở lại thêm nữa.

+ Con đường đi tới nhà chồng trở nên xa ngái, buồn thương, đầy sóng gió.

⇒ Đây là tâm trạng bế tắc, lo lắng, sợ hãi trong tâm can người con gái khi phải bước chân vào cuộc hôn nhân không tự nguyện.

+ Phần 2: Hoàn cảnh, tình cảm của chàng trai và cô gái khi gặp lại nhau

- Khi đến thăm cô gái tại nhà chồng, chàng trai bị đặt vào hoàn cảnh trớ trêu, đau khổ: yêu nhau mà không đến được với nhau, nay lại nhìn cô bị nhà chồng hành hạ.

- Thái độ, hành động của chàng trai:

+ Chăm sóc, an ủi người yêu một cách tận tình và cảm thông, thương xót cho cô.

+ Thể hiện rõ thái độ phản kháng, mong muốn thoát khỏi tập tục gò bó để đến bên nhau.

+ Một lần nữa khẳng định sự vĩnh cửu của tình yêu chân chính, dù chết không thay đổi.

c. Tổng kết

- Giá trị nội dung:

+ Ca ngợi khát vọng tự do, hạnh phúc của con người.

+ Phản đối tập tục phong kiến cổ hủ.

- Giá trị nghệ thuật:

+ Điệp từ, điệp ngữ.

+ Giọng điệu tha thiết.

+ Lối nói giàu hình ảnh.

+ Sử dụng nhiều từ láy.

3. Kết bài

- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm:

- Cảm nhận chung của em về giá trị tác phẩm.

3,5 điểm

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,5 điểm

e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.

0,5 điểm

Lưu ý: Chỉ ghi điểm tối đa khi thí sinh đáp ứng đủ các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng.

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Đề thi Ngữ văn 11 năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu trả phí đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Tham khảo đề thi Ngữ văn 11 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:

Để học tốt lớp 11 các môn học sách mới:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 11 các môn học