Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 12 có đáp án (Đề 1)



Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 12 có đáp án (Đề 1)

Thời gian: 45 phút

Tải xuống

I – Bài tập về đọc hiểu

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

CÂY MAI TỨ QUÝ

       Cây mai cao trên hai mét, dáng thanh, thân thẳng như thân trúc. Tán tròn tự nhiên xòe rộng ở phần gốc, thu dần thành một điểm ở đỉnh ngọn. Gốc lớn bằng bắp tay, cành vươn đều, nhánh nào cũng rắn chắc. Loại cây này chỉ ưa bạn với gió mạnh, bướm ong không dễ dàng ve vãn, sâu bọ không dễ dàng gây hại.

       Mai tứ quý nở bốn mùa. Cánh hoa vàng thẫm xếp làm ba lớp. Năm cánh đài đỏ tía như ức gà chọi, đỏ suốt từ đời hoa sang đời kết trái. Trái kết màu chín đậm, óng ánh như những hạt cườm đính trên tầng áo lá lúc nào cũng xum xuê một màu xanh chắc bền.

       Đứng bên cây ngắm hoa, xem lá, ta thầm cảm phục cái mầu nhiệm của tạo vật trong sự hào phóng và lo xa : đã có mai vàng rực rỡ góp với muôn hoa ngày Tết, lại có mai tứ quý đem đến sự cần mẫn, thịnh vượng quanh năm.

( Theo Nguyễn Vũ Tiềm )

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1. Cành của cây mai tứ quý có đặc điểm gì ? ( Đoạn 1 –“Cây mai…gây hại” )

A. Thẳng, xòe rộng

B. Thẳng, vươn đều

C. Vươn đều, rắn chắc

Câu 2. Đoạn 2 ( “Mai tứ quý…màu xanh chắc bền” ) tả cụ thể những bộ phận nào của cây mai tứ quý ?

A. Cánh hoa, cánh đài, trái mai, tầng áo lá

B. Cánh hoa, cánh đài, trái mai

C. Cánh hoa, cánh đài, tầng áo lá

Câu 3. Đoạn 3 ( “Đứng bên cây…quanh năm” ) cho biết cảm nghĩ gì của tác giả ?

A. Hoa và lá của cây mai tứ quý đều rất tốt đẹp.

B. Mai tứ quý và mai vàng làm đẹp cho ngày Tết.

C. Mai tứ quý đem đến sự cần mẫn, thịnh vượng.

Câu 4. Cánh hoa mai tứ quý có gì nổi bật ?

A. Đỏ tía, óng ánh như hạt cườm.

B. Vàng thẫm, xếp làm ba lớp.

C. Vàng thẫm, óng ánh như hạt cườm.

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống :

a) tr hoặc ch

- chóng ….án /……………

- phải…..ăng/…………….

- vầng ….án/………….

- ánh …..ăng/………….

b) at hoặc ac

- ng….nhiên/…………….

- bát ng………/…………..

- ng….thở/……………

- ngơ ng…../…………..

Câu 2. Gạch dưới những từ ngữ chỉ hoạt động được so sánh với nhau trong mỗi câu sau:

a) Con thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn

b) Những chú ngựa phi nhanh trên đường đua tựa như tên bắn

c) Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại rơi mà như nhảy nhót

Câu 3. Đặt câu với mỗi từ chỉ hoạt động, trạng thái :

- (bơi) :……………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

- (thích) :………………………………………………………………

……………………………………………………………………….

Câu 4. Viết đoạn văn ngắn nói về một cảnh đẹp ở nước ta mà em được biết qua tranh ( ảnh ) hoặc ti vi

Gợi ý :

a) Đó là cảnh gì, ở đâu ?

b) Cảnh đó có những điểm gì nổi bật làm em chú ý ( về màu sắc, đường nét, hình khối…) ?

c) Nhìn cảnh đẹp đó, em có những suy nghĩ gì ?

Gợi ý Đáp án

Quảng cáo


I – Bài tập về đọc hiểu

Câu 1 2 3 4
Đáp án A A C B

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống :

a) tr hoặc ch

- chóng chán

- phải chăng

- vầng trán

- ánh trăng

b) at hoặc ac

- ngạc nhiên

- bát ngát

- ngạt thở

- ngơ ngác

Câu 2. Gạch dưới những từ ngữ chỉ hoạt động được so sánh với nhau trong mỗi câu sau:

a) Con thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn.

b) Những chú ngựa phi nhanh trên đường đua tựa như tên bắn.

c) Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại rơi mà như nhảy nhót.

Câu 3. Đặt câu với mỗi từ chỉ hoạt động, trạng thái :

- (bơi): Đàn cá bơi tung tăng trong bể nước.

- (thích) : Bé Na thích nghe những câu chuyện cổ tích do bà kể.

Câu 4. Viết đoạn văn ngắn nói về một cảnh đẹp ở nước ta mà em được biết qua tranh (ảnh) hoặc ti vi.

Bài mẫu:

       Hôm nay, cô giáo giới thiệu với lớp một bức ảnh chụp cảnh biển Nha Trang. Bức ảnh đó thật đẹp. Em nhìn thấy một bãi biển cát trắng, một màu xanh thẳm tới tận chân trời, những con sóng lăn tăn vỗ nhẹ vào mạn thuyền, bờ cát dài in dấu chân những người đi dạo biển. Phía trên cao, từng chùm mây trắng lững lờ trôi. Bầu trời cao và xanh. Cảnh đẹp trong tranh khiến cho lớp em vô cùng thích thú. Ai cũng náo nức mong muốn có được một lần đến đây.

Tải xuống

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Xem thêm các phiếu Bài tập cuối tuần, đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 có đáp án hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


bai-tap-cuoi-tuan-tieng-viet-lop-3-hoc-ki-1.jsp