30+ Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Học kì 2 năm 2026 (có đáp án)

Tuyển chọn bộ Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 sách mới năm 2026 có đáp án, chọn lọc được các Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm biên soạn và sưu tầm từ đề thi Tiếng Việt lớp 3 của các trường Tiểu học. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3.

30+ Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Học kì 2 năm 2026 (có đáp án)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Học kì 2 (Giáo viên VietJack)

Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 (cả nước)

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

năm 2025

Môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) – Thời gian làm bài 40 phút

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

GV kiểm tra từng học sinh trong các tiết kiểm tra đọc theo hướng dẫn KTĐK cuối Học kì II môn Tiếng Việt Lớp 3.

II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm) – Thời gian làm bài 30 phút

Đọc thầm bài văn sau:

CON BÚP BÊ BẰNG VẢI

Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi. Mẹ bảo Thủy chọn một món đồ đồ chơi em thích nhất. Đi dọc gần hết phố đồ chơi, cô bé nhìn hoa cả mắt, vẫn không biết nên mua gì vì thứ nào em cũng thích. Đến cuối phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải giữa trời giá lạnh, Thủy kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con Thủy, cười hiền hậu:

- Cháu mua búp bê cho bà đi!

Thủy nhìn bà, rồi chỉ vào con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai con mắt được chấm mực không đều nhau:

- Mẹ mua con búp bê này đi!

Trên đường về mẹ hỏi Thủy:

- Sao con lại mua con búp bê này?

Thủy cười:

- Vì con thương bà. Bà già bằng bà nội, mẹ nhỉ? Trời lạnh thế mà bà không được ở nhà, con mua búp bê cho bà vui.

(Sưu tầm)

10 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức năm 2026 (có đáp án)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.

Câu 1: Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi để làm gì? (0,5 điểm)

A. Để Thủy được nhìn ngắm đồ chơi.

B. Để Thủy được chọn mua đồ chơi nhiều tiền nhất.

C. Để Thủy được chọn mua món đồ chơi em thích nhất.

Câu 2: Vì sao đi gần hết phố, Thủy vẫn chưa mua được quà gì? (0,5 điểm)

A. Vì Thủy hoa mắt , chóng mặt, không muốn chọn gì.

B. Vì đồ chơi nhiều đến hoa mắt , thứ gì Thủy cũng thích.

C. Vì nhiều đồ chơi nhưng đồ chơi nào cũng không đẹp.

Câu 3: Thủy đã chọn mua món quà có đặc điểm gì? (0,5 điểm)

A. Con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.

B. Con búp bê mặt độn bông, hai con mắt được chấm mực không đều nhau.

C. Con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai con mắt được chấm mực không đều nhau.

Câu 4: Vì sao Thủy mua con búp bê vải? (0,5 điểm)

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau:

A. Vì đó là món quà đẹp nhất. 10 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức năm 2026 (có đáp án)

B. Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời lạnh. 10 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức năm 2026 (có đáp án)

Câu 5: Qua câu chuyện trên em học tập được đức tính gì ở Thủy, để có thể vận dụng vào cuộc sống? (0,5 điểm)

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Câu 6: Đặt câu có hình ảnh so sánh (1 điểm)

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Câu 7: Tìm hai cặp từ có nghĩa giống nhau (0,5 điểm)

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Câu 8: Dấu gạch ngang trong bài “ Con búp bê bằng vải” dùng để làm gì? (0,5 điểm)

A. Báo hiệu phần liệt kê.

B. Đánh dấu lời đối thoại.

C. Báo hiệu phần giải thích.

Câu 9: (1 điểm)

a) Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ trống: 

Sáng hôm ấy (    ) tôi ra vườn ngắm nhìn những bông hoa hồng (    )  hoa lan đang đua nhau khoe sắc.

b) Câu “Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi.” Bộ phận được in đậm trả lời cho câu hỏi:

A. Khi nào?

B. Ở đâu?

C. Bằng gì?

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) – Thời gian làm bài 40 phút

I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết (15 phút)

Cây hoa nhài

     Hương nhài thơm, một mùi thơm nồng nàn. Cây nhài sống một cách thảnh thơi, yên bình. Nó chẳng hề bị cây cỏ nào chen lấn. Đất bùn ao phơi khô đập tơi, trộn lẫn với cám và phân lân, là nguồn sống no đủ của nó. Nước vo gạo pha loãng, nước luộc ốc, mẹ vẫn đem tưới tắm cho nhài mỗi ngày.

II. Tập làm văn (6 điểm): (25 phút)

Đề bài: Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về cảnh đẹp mà em yêu thích.




Lưu trữ: Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 (sách khác)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm Đề thi Tiếng Việt lớp 3 có đáp án hay khác:

Xem thêm đề thi lớp 3 các môn học có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 3 các môn học chuẩn khác:

Loạt bài Đề thi lớp 3 các môn học có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách mới lớp 3.


Đề thi, giáo án lớp 3 các môn học