Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 9 có đáp án (5 phiếu)



Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần Tuần 9 có đáp án (Phiếu số 1)

Thời gian: phút

I. Bài tập về đọc hiểu:

Dựa vào những bài đọc đã học, em hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây.

Câu 1: Câu nào sau đây đặt sai dấu gạch chéo ngăn cách giữa bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? với bộ phận câu trả lời làm gì ?

A. Mấy học trò mới / bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ.

B. Mấy hôm sau, / mẹ Cô- li- a bảo cậu bé giặt áo sơ mi và quần áo lót.

C. Quân tướng  / lao ra khỏi vườn. 

Câu 2: Đọc truyện Chiếc áo len ,vì sao Lan lại ân hận khi biết anh Tuấn nhường nhịn cho mình ?

A. Vì Lan cảm động trước tấm lòng yêu thương của mẹ và sự nhường nhịn, độ lượng của anh. 

B. Vì Lan thấy mình ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh.

C. Cả 2 đáp án trên đúng

Câu 3: Đâu không phải là câu so sánh ?

A. Quả dừa như chú lợn con bám vào thân mẹ.

B. Ông mặt trời như quả cầu lửa ban phát ánh nắng soi sáng khắp nhân gian.

C. Quả bóng tròn lăn trên sân cỏ.

Câu 4: Đọc truyện "Người mẹ", bà mẹ đã để lại cho hồ nước vật gì ?

A. Đôi mắt

B. Mái tóc

C. Trái tim

II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Bài 1: Viết tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Măng non.

Bài 2:

Gạch chân các từ ngữ so sánh trong những câu sau :

a, Từ trên gác cao nhìn xuống , hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ , sáng long lanh.          

b, Cầu Thê Húc màu son , cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn.                  

c, Người ta thấy có con rùa lớn , đầu to như trái bưởi , nhô lên khỏi mặt nước.

Bài 3: 

Em hãy viết 2 câu so sánh

Đáp án:

I. Bài tập về đọc hiểu:

Em chọn đáp án đúng nhất như sau:

Câu

1

2

3

4

Đáp án

B

C

C

A

II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Bài 1: Viết tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Măng non.

1. Cậu bé thông minh

2. Hai bàn tay em

3. Đơn xin vào Đội

4. Ai có lỗi?

5. Khi mẹ vắng nhà

6. Cô giáo tí hon

Bài 2:

Gạch chân các từ ngữ so sánh trong những câu sau :

a, Từ trên gác cao nhìn xuống , hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ , sáng long lanh.          

b, Cầu Thê Húc màu son , cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn.                  

c, Người ta thấy có con rùa lớn , đầu to như trái bưởi , nhô lên khỏi mặt nước.

Bài 3: 

Em hãy viết 2 câu so sánh.

- Mặt trời tròn như quả bóng

- Cô ấy cười tươi như hoa.

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần Tuần 9 có đáp án (Phiếu số 2)

Thời gian: phút

I. Bài tập về đọc hiểu:

Dựa vào những bài đọc đã học, em hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây.

Câu 1: Đâu là bộ phận trả lời cho câu hỏi Con gì ? trong câu dưới đây ?

"Dưới cánh đồng, những chú bò thung thăng gặm cỏ."

A. Dưới cánh đồng.

B. những chú bò

C. thung thăng gặm cỏ

Câu 2: Dòng nào sau đây nói đúng nghĩa của từ “nghẹn ngào” ?

A. Không nói được vì quá xúc động.

B. Buồn bã.

C. Chán nản. 

Câu 3: Đọc truyện "Cuộc họp của chữ viết", bác chữ A đưa ra biện pháp gì để giúp đỡ Hoàng ?

A. Bác sẽ phụ trách việc nhắc nhở Hoàng.

B. Hoàng phải tự thay đổi cách viết của mình.

C. Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi muốn chấm câu.

Câu 4: Bộ phận nào trong câu sau đây trả lời cho câu hỏi Làm gì ?

A. Mẹ

B. mẹ chăm lo cho các con.

C. chăm lo cho các con từ bữa ăn tới giấc ngủ.

II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Bài 1: Viết tên các nhân vật trong những bài tập đọc thuộc chủ điểm Măng non

Bài 2: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm dưới đây:

a, Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường.

b, Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi , rèn luyện và học tập.

Bài 3: Viết lại ( khoảng 7 đến 10 câu ) kể lại nội dung chính một câu chuyện đã học trong 8 câu đầu.

Đáp án:

I. Bài tập về đọc hiểu:

Em chọn đáp án đúng nhất như sau:

Câu

1

2

3

4

Đáp án

B

A

C

C

II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Bài 1: Viết tên các nhân vật trong những bài tập đọc thuộc chủ điểm Măng non

Các nhân vật trong những bài tập đọc thuộc chủ điểm Măng non là:

Cô rét ti , En-ri-cô , Bé , anh , Hiển , Thanh , Lưu Tường Vân

Bài 2: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm dưới đây:

a, Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường.

a, Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường ?

b, Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi , rèn luyện và học tập.

b, Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ?

Bài 3: Viết lại ( khoảng 7 đến 10 câu ) kể lại nội dung chính một câu chuyện đã học trong 8 câu đầu.

Ngày xưa, có một ông vua vì muốn tìm người tài giúp nước nên hạ lệnh mỗi làng nộp một con gà trống biết đẻ trứng . Câu bé thông minh của làng nọ xin được vào kinh gặp vua để cứu dân làng . Cậu gặp Đức vua , khóc và nói với Đức Vua , cha cậu mới đẻ em bé , bắt cậu đi xin sữa cho mẹ , cậu xin không được nên bị đuổi đi . Vua quát, đàn ông làm sao đẻ được . Cậu bé bèn đáp: Vậy tại sao làng con phải nộp gà trống đẻ trứng ?Vua khen câu bé thông minh . Lần sau vua sai sứ giả đưa đến một con chim sẻ , bắt cậu làm ba mâm cỗ. Cậu bé liền đưa sứ giả cây kim để nhờ vua rèn giúp một con dao mổ thịt chim .Vua phục tài và trọng thưởng cậu bé .

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần Tuần 9 có đáp án (Phiếu số 3)

Thời gian: phút

I. Bài tập về đọc hiểu:

Dựa vào những bài đọc đã học, em hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây.

Câu 1: Tại sao bạn nhỏ trong truyện " Người lính dũng cảm ",  lại được coi là người lính dũng cảm ?

A. Vì bạn đã sửa lại hàng rào.

B. Vì bạn ấy là người duy nhất chui qua hàng rào. 

C. Vì bạn đã biết nhận lỗi và sửa lỗi sai của mình.

Câu 2: Câu nào sau đây không phải là câu so sánh?

A. Mặt trời đỏ rực như lòng đỏ trứng gà.

B. Sân cỏ êm như một chiếc đệm.

C. Bầu trời xanh biếc.

Câu 3:  Trong bài:" Nhớ lại buổi đầu đi học", các bạn học trò mới có cảm xúc gì trong ngày đầu tiên tựu trường ?

A. Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ.

B. Như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ.

C. Thèm được như những học trò cũ đã biết lớp, biết thầy.

D. Tất cả đáp án trên đều đúng

Câu 4: Trong những câu sau, đâu là kiểu câu Ai là gì ?

A. Em và các bạn ấy là học sinh.

B. Ở câu lạc bộ, em và các bạn rất ngoan ngoãn, đoàn kết.

C. Ở câu lạc bộ, em và các bạn chơi cầu lông, đánh cờ, học hát và múa.

II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Bài 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phận được in đậm dưới đây:

a) Ngày nghỉ, em thường cùng mẹ nấu cơm.

b) Buổi tối, bé Mai thường làm bài tập về nhà.

c) Cuối tuần, em thường sang nhà bà ngoại chơi.

Bài 2: Đặt 3 câu theo mẫu Ai làm gì?

Bài 3: 

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu theo mẫu Ai là gì ? sau đây :

a) Mẹ em là ..................................................................................................

b) Lớp trưởng lớp em là ...............................................................................

c) Người dạy dỗ và chăm sóc em rất tận tình từ năm lớp 1 là ....................

......................................................................................................................

Đáp án:

I. Bài tập về đọc hiểu:

Em chọn đáp án đúng nhất như sau:

Câu

1

2

3

4

Đáp án

C

C

D

A


II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Bài 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phận được in đậm dưới đây:

a) Ngày nghỉ, em thường cùng mẹ nấu cơm.

Ngày nghỉ, em thường làm gì?

b) Buổi tối, bé Mai thường làm bài tập về nhà.

Buổi tối, ai thường làm bài tập về nhà.

c) Cuối tuần, em thường sang nhà bà ngoại chơi.

Cuối tuần, em thường làm gì?

Bài 2: Đặt 3 câu theo mẫu Ai làm gì?

- Cuối tuần, em thường dắt chó đi dạo.

- Vào kì nghỉ hè năm ngoái, An được đi tắm biển ở Đà Nẵng.

- Bà em đang cho gà ăn.

Bài 3: 

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu theo mẫu Ai là gì ? sau đây :

a) Mẹ em là một người mẹ tuyệt vời.

b) Lớp trưởng lớp em là một người bạn rất tốt bụng.

c) Người dạy dỗ và chăm sóc em rất tận tình từ năm lớp 1 là cô giáo Thu.

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần Tuần 9 có đáp án (Phiếu số 4)

Thời gian: phút

I. Bài tập về đọc hiểu:


NGƯỜI BÁN MŨ VÀ ĐÀN KHỈ

    Có người đem một gánh mũ đi chợ bán. Giữa đường, trời nóng nực, anh ta ngồi nghỉ dưới một gốc cây, che mũ lên đầu rồi thiu thiu ngủ.

    Đàn khỉ trên cây thấy vậy, đợi anh ta ngủ say bèn kéo xuống lấy mỗi con một chiếc mũ, đội lên đầu rồi leo tót lên cây. Tỉnh dậy, thấy mất mũ, anh kia nhìn lên cây, thấy lũ khỉ đội mũ của mình liền lấy đá ném. Đàn khỉ bắt chước, dùng quả cây ném xuống. Anh ta tức giận la hét om sòm, vò đầu bứt tai vẻ khổ sở lắm. Đàn khỉ cũng nhăn nhó nhại lại. Anh ta không biết làm thế nào, liền giật chiếc mũ trên đầu ném xuống đất, ngồi ôm mặt khóc. Đàn khỉ thấy vậy cũng bắt chước giật hết mũ trên đầu ném xuống đất.

    Anh chàng bán mũ mừng rỡ nhặt lấy mũ rồi lại gánh đi bán.

( Truyện ngụ ngôn Việt Nam )

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1. Khi thấy đàn khỉ lấy mũ, người bán mũ đã làm gì ?

A. Leo lên cây đòi khỉ trả mũ

B. Lấy đá ném đàn khỉ trên cây

C. La hét lũ khỉ, đòi trả lại mũ

Câu 2. Hành động nào giúp người bán mũ nhặt lại đủ số mũ để đi chợ bán ?

A. Giật chiếc mũ trên đầu ném xuống đất

B. Giật mũ trên đầu ném đàn khỉ trên cây

C. Giật mũ, vò đầu bứt tai vẻ khổ sở lắm

Câu 3. Câu chuyện cho thấy điểm gì nổi bật ở loài khỉ ?

A. Hay lấy trộm mũ của người khác

B. Hay nhăn nhó, nhại người khác

C. Hay bắt chước theo người khác

Câu 4. Cụm từ nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh ?

A. Rung cây dọa khỉ

B. Bắt chước như khỉ

C. Ném đá đuổi khỉ

II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Bài 1:  Chính tả nghe – viết 

Hạt thóc

Cái ngày còn mặc áo xanh

Thóc nằm bú sữa trên nhành lúa tươi

Thóc xoa phấn trắng quanh người

Cho thơm cả ngọn gió xuôi mặt cầu

Lớn rồi, thóc mặc áo nâu

Dầm mưa dãi nắng nuôi bầu sữa căng

Chờ ngày, chờ tháng, chờ năm

Nứt tung vỏ trấu tách mầm cây non …

( Kim Chuông )

Bài 2: 

Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 7 câu ) kể lại buổi đầu em đi học, theo gợi ý sau :

a) Em đến trường đi học lầm đầu vào buổi sáng hay buổi chiều ?

b) Hôm ấy, em đi học một mình hay có ai đưa đi ?

c) Trên đường tới trường, em nhìn thấy những cảnh gì ?

d) Buổi đầu đi học, điều gì làm cho em thấy lạ lùng, bỡ ngỡ ?

e ) Lúc đó, em mong muốn điều gì ?

Đáp án:

I. Bài tập về đọc hiểu:

Em chọn đáp án đúng nhất như sau:

Câu

1

2

3

4

Đáp án

B

A

C

B

II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Bài 1:  Chính tả nghe – viết 

HS nhờ người khác đọc để nghe – viết bài chính tả trong khoảng 15 phút

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn thơ: Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…. Bị trừ 1 điểm toàn bài.

Bài 2: 

Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 7 câu ) kể lại buổi đầu em đi học.

Bài mẫu

Em còn nhớ đó là một buổi sáng mùa thu thật đẹp. Hôm đó mẹ đưa em đến trường. Bầu trời trong xanh, nắng vàng như mật ong trải khắp sân trường. Ngôi trường thật lớn và rất đông người. Em rụt rè nép bên mẹ, không dám rời tay. Nhưng cô giáo đã đến bên em dịu dàng vỗ về. Cô đón em vào lớp và giới thiệu với các bạn để làm quen. Cái lo sợ và hồi hộp trong em tự nhiên biến mất. Lúc đó, em đã bắt đầu thấy yêu lớp học của mình.

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần Tuần 9 có đáp án (Phiếu số 5)

Thời gian: phút

I. Bài tập về đọc hiểu:

Dựa vào những bài đọc đã học, em hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây.

Câu 1: Câu nào sau đây đặt sai dấu gạch chéo ngăn cách giữa bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? với bộ phận câu trả lời làm gì ?

A. Mấy học trò mới / bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ.

B. Mấy hôm sau, / mẹ Cô- li- a bảo cậu bé giặt áo sơ mi và quần áo lót.

C. Quân tướng  / lao ra khỏi vườn. 

Câu 2: Đọc truyện Chiếc áo len ,vì sao Lan lại ân hận khi biết anh Tuấn nhường nhịn cho mình ?

A. Vì Lan cảm động trước tấm lòng yêu thương của mẹ và sự nhường nhịn, độ lượng của anh. 

B. Vì Lan thấy mình ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh.

C. Cả 2 đáp án trên đúng

Câu 3: Đâu không phải là câu so sánh ?

A. Quả dừa như chú lợn con bám vào thân mẹ.

B. Ông mặt trời như quả cầu lửa ban phát ánh nắng soi sáng khắp nhân gian.

C. Quả bóng tròn lăn trên sân cỏ.

Câu 4: Đọc truyện "Người mẹ", bà mẹ đã để lại cho hồ nước vật gì ?

A. Đôi mắt

B. Mái tóc

C. Trái tim

II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Bài 1: Viết tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Măng non.

Bài 2: 

Chọn điền các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo hình ảnh so sánh .

a, Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như .................

b, Tiếng gió rừng vi vu như .................

c, Sương sớm long lanh tựa .................

Bài 3:

Gạch chân các sự vật được so sánh với nhau trong những câu sau :

a, Từ trên gác cao nhìn xuống , hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ , sáng long lanh.          

b, Cầu Thê Húc màu son , cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn.                  

c, Người ta thấy có con rùa lớn , đầu to như trái bưởi , nhô lên khỏi mặt nước.

Đáp án:

I. Bài tập về đọc hiểu:

Em chọn đáp án đúng nhất như sau:

Câu

1

2

3

4

Đáp án

B

C

C

A


II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Bài 1: Viết tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Măng non.

1. Cậu bé thông minh

2. Hai bàn tay em

3. Đơn xin vào Đội

4. Ai có lỗi?

5. Khi mẹ vắng nhà

6. Cô giáo tí hon

Bài 2: 

Chọn điền các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo hình ảnh so sánh .

a, Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều.

b, Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.

c, Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc.

Bài 3:

Gạch chân các sự vật được so sánh với nhau trong những câu sau :

a, Từ trên gác cao nhìn xuống , hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ , sáng long lanh.          

b, Cầu Thê Húc màu son , cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn.                  

c, Người ta thấy có con rùa lớn , đầu to như trái bưởi , nhô lên khỏi mặt nước.

Xem thêm các phiếu Bài tập cuối tuần, đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 có đáp án hay khác:

Đã có lời giải bài tập lớp 3 sách mới:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Giải bài tập lớp 3 các môn học
Tài liệu giáo viên