Đề thi Học kì 1 Giáo dục công dân 6 có đáp án (Đề 2)

    Đề kiểm tra GDCD lớp 6

    Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Mục đích học tập nào sau đây là đúng?

Quảng cáo

A. Học tập vì điểm số, không bị thua bạn bè

B. Học tập để có kiến thức, phát triển toàn diện, sau này góp phần xây dựng đất nước.

C. Học tập để không bị bố mẹ la mắng.

D. Học tập để gặp bạn bè cho vui.

Câu 2: Để xác định công dân của một nước ta căn cứ vào đâu?

A. Dân tộc

B. Tôn giáo

C. Nơi sinh

D. Quốc tịch

Câu 3: Câu nói: “Trẻ em như búp trên cành” thuộc chủ đề nào?

A. Quyền trẻ em

B. Quyền và nghĩa vụ học tập

C. An toàn giao thông

D. Biển hiệu lệnh

Câu 4: Xác định trường hợp nào không phải là công dân Việt Nam?

A. Có quốc tịch Việt Nam

B. Trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

C. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ bố mẹ là ai.

D. Không mang quốc tịch Việt Nam.

Câu 5: Hành vi nào sau đây thể hiện tính tiết kiệm?

A. Mỗi học kì Lan đều thay 3 bộ sách giáo khoa cho mới

B. Trước khi ra khỏi nhà bao giờ Huấn cũng tắt điện

C. Cầu thang nhà không tối nhưng Hoàng cứ để điện cho sang.

D. Mỗi học kì Hòa đều đòi mẹ mua cho cặp mới.

Câu 6: Em tán thành ý kiến nào sau đây?

A. Khi đã giàu có con người không cần phải sống tiết kiệm.

B. Con người bao giờ cũng phải biết sống tiết kiệm.

C. Học sinh phổ thông chưa cần phải biết tiết kiệm

D. Người tiết kiệm là người không làm được việc lớn.

Câu 7: Biểu hiện nào dưới đây là sống chan hòa với mọi người?

A. Không góp ý cho ai để tránh gây mất đoàn kết

B. Luôn cởi mở chia sẻ với mọi người

C. Chiều theo ý mọi người để không mất lòng ai

D. Sẵn sàng tham gia hoạt động cùng mọi người.

Câu 8: Hành vi nào dưới đây thể hiện yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên?

A. Lâm rất thích tắm nước mưa ở ngoài trời

B. Ngày đầu năm cả nhà Lan đi hái lộc

C. Đi tham quan dã ngoại, Tú thường hái cành cây và hoa mang về để thưởng thức vẻ đẹp.

D. Hồng rất thích chăm sóc cây và hoa trong vườn.

Câu 9: Những câu ca dao, tục ngữ sau đây đúng với lịch sự, tế nhị?

A. Lời nói không mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

B. Ai ơi bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

C. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa/Bay cao thì nắng bay vừa thì râm

D. Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Câu 10: Những biểu hiện tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội là

Quảng cáo


A. tham gia các hoạt động lao động của khu phố khi có yêu cầu

B. tham gia hoạt động văn nghệ của trường khi được phân công

C. mỗi khi có đợt quyên góp thì ủng hộ nhiệt tình

D. chủ động tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao tại trường cũng như tại địa phương

Câu 11: Điền từ còn thiếu vào dấu … “…..là vốn quý của con người. Mỗi người phải biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, hàng ngày luyện tập thể dục, năng chơi thể thao để sức khỏe ngày một tốt hơn’’

A. Tiền bạc

B. Sắc đẹp

C. Sức khỏe

D. Địa vị xã hội

Câu 12 : Những việc làm nào sau đây biểu hiện biết tự chăm sóc sức khỏe ?

A. Mỗi buổi sáng trời lạnh thay vì tập thể dục thì em mặc thêm nhiều áo ấm vào.

B. Khi ăn cơm em phải ăn vội vàng để dành thời gian đi ngủ sớm

C. Đã bốn ngày rồi mà em không thay áo quần vì trời đang rất lạnh

D. Sáng nào em cũng dậy sớm tập thể dục, súc miệng bằng nước muối

Câu 13 : Câu nào sau đây nói về tính siêng năng ?

A. Gần mực thì đen/ Gần đèn thì sáng

B. Kiến tha lâu đầy tổ

C. Nước đổ đầu vịt

D. Tối lửa tắt đèn có nhau

Câu 14 : Câu tục ngữ: “Tích tiểu thành đại” nói về

A. tiết kiệm

B. siêng năng

C. cần cù

D. lễ độ

Câu 15 : Điền từ còn thiếu vào dấu … Sản xuất mà không đi đôi với………thì như gió vào nhà trống

A. siêng năng

B. tiết kiệm

C. cần cù

D. lễ độ

Câu 16 : Những hành vi thể hiện tính kỷ luật là

A. đi xe vào ngã tư nếu không có cảnh sát giao thông thì cứ vượt đèn đỏ

B. sử dụng điện thoại di động trong giờ học

C. viết đơn xin phép xin nghỉ học một buổi

D. đi xe đạp hàng ba

Câu 17 : Biết ơn là

A. sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn, đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình, với những người có công với dân tộc, đất nước.

B. sự đáp trả bằng quà biếu, xu nịnh với tất cả những việc làm sai trái đối với người ban ơn

C. sự lảng tránh tình cảm, công sức của người khác

D. luôn luôn đón nhận tình cảm và công sức của người khác màng không cần bận tâm

Câu 18 : Những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp ứng xử phù hợp với quy định của xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức của dân tộc, thì được gọi là

A. lễ độ

B. lịch sự

C. tế nhị

D. khéo léo

Câu 19 : Điền từ còn thiếu vào dấu … « ..là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp ứng xử, thể hiện là con người có hiểu biết, có văn hóa.

A. lễ độ

B. lịch sự

C. tế nhị

D. ân cần

Câu 20 : Hạn chế của người học sinh trong học tập là

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

A. chăm chỉ đến lớp đều đặn, ghi chép bài vở cẩn thận, vâng lời thầy cô giáo.

B. tu dưỡng đạo đức, học tập tốt, tích cực tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội để phát triển toàn diện nhân cách.

C. học tập thật tốt, đạt được nhiều con điểm 9, 10…mà không cần phải làm việc gì khác.

D. học tập, ngoài ra các vần đề khác như hoạt động tập thể, hoạt động xã hội …thì không cần phải quan tâm.

Câu 21: Biểu hiện của sống chan hòa là ?

A. Giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn.

B. Góp ý với bạn bè khi bạn vi phạm kỉ luật..

C. Khuyên góp quần áo cũ cho trẻ em vùng sâu vùng xa.

D. Cả A,B, C.

Câu 22: Biểu hiện của không sống chan hòa với mọi người là ?

A. Không chơi với người nghèo.

B. Không tham gia các hoạt động do nhà trường phát động.

C. Không góp ý cho ai cả vì sợ mất lòng.

D. Cả A,B, C.

Câu 23: Câu tục ngữ : Trên kính dưới nhường nói đến điều gì ?

A. Sống chan hòa với mọi người.

B. Tinh thần đoàn kết.

C. Siêng năng, kiên trì.

D. Tự rèn luyện bản thân.

Câu 24 : Trong lớp em có bạn A mới từ trường khác chuyển về thường bị các bạn trai trong lớp trêu đùa. Trong tình huống đó em sẽ làm gì ?

A. Giúp đỡ bạn làm quen với các bạn trong lớp.

B. Trêu cho bạn khóc.

C. Mặc kệ vì không liên quan đến mình.

D. Không chơi với bạn.

Câu 25: Nhân dịp 20/11 nhà trường phát động cuộc thi văn nghệ. Phương lớp trưởng lớp 6c khích lệ các bạn cùng tham gia. Trong lớp Phương phân công những bạn có tài: người viết kịch bản, người diễn xuất, hát, múa. Cả lớp sôi nổi nhiệt tình, duy nhất chỉ có Khanh là không nhập cuộc. Em có nhận xét gì về bạn Khanh ?

A. Khanh là người hòa đồng với mọi người.

B. Khanh là người khinh người.

C. Khanh là người không sống chan hòa với mọi người.

D. Khanh là người sống ích kỉ.

Câu 26: Đối với xã hội, Sống chan hòa có ý nghĩa như thế nào ?

A. Góp phần làm cho xã hội tươi đẹp.

B. Góp phần xây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp.

C. Góp phần làm giàu cho đất nước.

D. Góp phần bảo vệ môi trường.

Câu 27: Việc làm đốt túi nilong sau khi sử dụng đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố của thiên nhiên?

A. Môi trường đất.

B. Môi trường nước.

C. Môi trường không khí.

D. Cả A, B, C

Câu 28: Chú Hà lái xe ôm luôn biết giúp đỡ người nghèo. Hành động đó thể hiện điều gì ?

A. Chú Hải là người giả dối.

B. Chú Hải là người sống chan hòa với mọi người.

C. Chú Hải là người sống ích kỉ.

D. Chú Hải là người không vụ lợi.

Câu 29: Sống chan hoà là …với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích. Điền vào dấu “…” đó là?

A. Sống ích kỷ, vụ lợi.

B. Sống vui vẻ, hòa hợp.

C. Sống vui tươi, hạnh phúc.

D. Sống ganh ghé, đố kị.

Câu 30: Vợ chồng chú Hùng giàu có nhưng không quan tâm đến họ hàng ở quê. Việc làm đó thể hiện điều gì?

A. Vợ chồng chú Hùng là người vô cảm.

B. Vợ chồng chú Hùng là người tham lam.

C. Vợ chồng chú Hùng là người không sống chan hòa với mọi người.

D. Vợ chồng chú Hùng là người không biết điều.

Câu 31: Hành động A nói thì thầm với bạn cùng bàn về việc nói xấu bạn B là hành động thể hiện điều gì?

A. Mất lịch sự, tế nhị.

B. Lịch sự, tế nhị.

C. Vô lễ.

D. Sống chan hòa với mọi người.

Câu 32: Biểu hiện của lịch sự, tế nhị là?

A. Đi nhẹ, nói khẽ, cười duyên.

B. Cảm ơn khi được người khác giúp đỡ mình.

C. Vào nhà người khác phải gõ cửa.

D. Cả A,B, C.

Câu 33: Biểu hiện của mất lịch sự là ?

A. Quát mắng người khác khi không vừa ý.

B. Chào hỏi người lớn tuổi.

C. Giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn.

D. Rèn luyện thể dục, thể thao.

Câu 34 : Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp, ứng xử… với quy định của xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức của dân tộc. Trong dấu “…” đó là ?

C. Hợp lí.

D. Tương ứng.

C. Phù hợp.

D. Khoa học.

Câu 35: Tế nhị là… sử dụng những cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện là con người có hiểu biết, có văn hoá. Trong dấu “…” đó là ?

A. Hành dộng.

B. Hành vi.

C. Sự khôn khéo.

D. Sự khéo léo.

Câu 36: Đối với cá nhân, Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp ứng xử thể hiện điều gì?

A. Bản lĩnh.

B. Trình độ văn hóa, đạo đức.

C. Khả năng giao tiếp.

D. Trình độ chuyên môn.

Câu 37: Biểu hiện của tế nhị là?

A. Nói năng nhẹ nhàng, từ tốn.

B. Biết lắng nghe.

C. Biết xin lỗi.

D. Nhắc nhẹ với học sinh khi vi phạm lỗi.

Câu 38: Biểu hiện của lịch sự ?

A. Nói quá to.

B. Nói trống không.

C. Cãi nhau với bạn cùng lớp.

D. Nói năng nhẹ nhàng, từ tốn.

Câu 39: Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. Câu ca dao nói đến điều gì?

A. Lịch sự, tế nhị.

B. Sống vui vẻ, hòa hợp.

C. Sống vui tươi, hạnh phúc.

D. Sống ganh ghé, đố kị.

Câu 40: Hành động hút thuốc lá trong bệnh viện nói đến điều gì?

A. Hành động đẹp.

B. Hành động lịch sự

C. Hành động tế nhị.

D. Hành động mất lịch sự, tế nhị.

Đáp án & Thang điểm

Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1 B 11 D 21 D 31 A
2 D 12 D 22 D 31 D
3 A 13 A 23 A 33 A
4 D 14 A 24 A 34 C
5 C 15 B 25 C 35 D
6 B 16 C 26 B 36 B
7 B 17 A 27 C 37 D
8 D 18 A 28 B 38 D
9 A 19 B 29 B 39 A
10 D 20 D 30 C 40 D

Xem thêm các Đề thi, đề kiểm tra Giáo dục công dân lớp 6 có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 40% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Văn 6 - Cô Ngọc Anh

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: fb.com/groups/hoctap2k9/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Nhóm học tập 2k9