Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 8 (có đáp án - Đề 2)



Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 8 (Đề 2)

    Môn Địa Lí lớp 8

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1. Dãy núi cao nhất châu Á là dãy núi nào sau đây?

A. Thiên Sơn            B. Hi-ma-lay-a            C. Côn Luân             D. An-Tai

Câu 2. Vùng nào của châu Á có kiểu khí hậu lục địa?

A. nội địa và Nam Á

B. nội địa và Đông Nam Á

C. nội địa và Đông Á

D. nội địa và Tây Nam Á

Câu 3. Các sông ở Bắc Á thường gây lũ lụt vào mùa nào trong năm?

A. xuân            B. hạ            C. thu            D. đông

Câu 4. Khu vực chịu ảnh ảnh sâu sắc của gió mùa Đông Bắc ở nước ta là:

A. Miền Bắc            B. Miền Trung            C. Miền Nam            D. Miền Tây

Câu 5. Đông Nam Á là khu vực phân bố chủ yếu của chủng tộc nào?

A. Môn-gô-lô-ít            B. Nê-grô-ít.            C. Ô-xtra-lô-ít             D. Ơ-rô-pê-ô-ít

Câu 6. Ở Châu Á khu vực nào có mật độ dân số thấp nhất?

A. Nam Liên Bang Nga, Trung Ấn

B. Bắc Liên Bang Nga, Tây Trung Quốc

C. Bắc Nam Á, Đông Á

D. Nam Liên Bang Nga, Việt Nam

Câu 7. Quốc gia nào dưới đây được coi là nước công nghiệp mới?

A. Ấn Độ            B. Nhật Bản            C. Việt Nam            D. Xing-ga-po

Câu 8. Ấn Độ ra đời hai tôn giáo lớn nào trên thế giới?

A. Ấn Độ giáo và Phật giáo

B. Ấn Độ giáo và Ki-tô giáo

C. Ấn Độ giáo và Hồi giáo

D. Phật giáo và Ki-tô giáo

Câu 9. Nước nào có dân số đông nhất khu vực Đông Á?

A. Nhật Bản            B. Trung Quốc             C. Hàn Quốc            D. Đài Loan

Câu 10. Ở khu vực Đông Á phía tây phần đất liền không có con sông nào?

A. A-mua            B. Hoàng Hà            C. Trường Giang            D. Sông Hằng

Phần tự luận

Câu 1 (3 điểm). Cho bảng số liệu sau:

Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 8 (có đáp án - Đề 2)

- Nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các châu khác và so với thế giới.

- Giải thích tại sao châu Á đông dân?

Câu 2 (2 điểm). Trình bày những điểm khác nhau về địa hình phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông Á?

Đáp án và Thang điểm

I. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu tương ứng với 0,5 điểm)

Câu 1. Dãy núi cao nhất châu Á là Hi-ma-lay-a với đỉnh núi Everest cao 8848m và là đỉnh núi cao nhất thế giới.

Chọn: B.

Câu 2. Các kiểu khí hậu lục địa phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và Tây Nam Á.

Chọn: D.

Câu 3. Các sông ở Bắc Á vào mùa xuân do tuyết tan và mực nước lên nhanh nên thường gây ra lũ băng lớn.

Chọn: A.

Câu 4. Ở Việt Nam, vào mùa đông khu vực chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc là miền Bắc, đặc biệt là khu vực Đông Bắc.

Chọn: A.

Câu 5. Chủng tộc Môn-gô-lô-ít phân bố chủ yếu ở Bắc Á, Đông Á và Đông Nam Á.

Chọn: A.

Câu 6. Các khu vực ở châu Á có mật độ dân số thấp nhất là Bắc Liên Bang Nga, Tây Trung Quốc, Ả-rập Xê-út, Pa-xi-xtan,…

Chọn: B.

Câu 7. Các nước công nghiệp mới ở châu Á là Hàn Quốc, Xin-ga-po và Đài Loan.

Chọn: D.

Câu 8. Ấn Độ ra đời hai tôn giáo lớn là Ấn Độ giáo và Phật giáo. Ki-tô giáo ra đời ở Pa-le-xtin còn Hồi giáo ra đời tại Ả-rập Xê-út.

Chọn: A.

Câu 9. Trung Quốc là quốc gia có dân số đông nhất khu vực Đông Á và cũng là quốc gia đông dân nhất trên thế giới (đứng thứ 2 là Ấn Độ, Mỹ, In-do-ne-xi-a).

Chọn: B.

Câu 10. Phần đất liền của Đông Á có 3 con sông lớn là sông A-mua, Hoàng Hà và sông Trường Giang. Còn sông Hằng là con sông quan trọng nhất của tiểu lục địa Ấn Độ. Sông Hằng dài 2.510 km bắt nguồn từ dãy Hymalaya của Bắc Trung Bộ Ấn Độ, chảy theo hướng Đông Nam qua Bangladesh và chảy vào vịnh Bengal.

Chọn: D.

II. TỰ LUẬN

Câu 1.

- Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới: Năm 2002, dân số châu Á gấp 5,2 châu Âu, gấp 117,7 châu Đại Dương, gấp 4,4 châu Mĩ và gấp 4,5 châu Phi. Dân số châu Á chiếm 60,6% dân số thế giới.  (1 điểm)

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á vào loại cao, 1,3% bằng mức trung bình của thế giới, sau châu Phi và châu Mĩ.  (1 điểm)

- Châu Á đông dân vì:

    + Phần lớn diện tích đất đai thuộc vùng ôn đới, nhiệt đới.  (0,25 điểm)

    + Châu Á có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa.  (0,25 điểm)

    + Đại bộ phận các nước kinh tế còn đang phát triển, hoạt động nông nghiệp là chính nên vẫn cần nhiều lao động.  (0,25 điểm)

    + Nhiều nước vẫn còn chịu ảnh hưởng của các quan điểm lạc hậu, tư tưởng đông con vẫn còn phổ biến.  (0,25 điểm)

Câu 2.

Địa hình phần đất liền   (1 điểm)Địa hình phần hải đảo   (1 điểm)
- Phần đất liền chiếm tới 83,7% diện tích lãnh thổ.- Nằm trong "vòng đai lửa Thái Bình Dương".
- Ở đây có các hệ thống núi, sơn nguyên cao, hiểm trở và các bồn địa rộng phân bố ở nửa phía tây Trung Quốc, nhiều núi có băng hà bao phủ quanh năm.- Đây là miền núi trẻ thường có động đất và núi lửa hoạt động gây tai họa cho nhân dân.
- Các vùng đồi, núi thấp xen các đồng bằng rộng và bằng phẳng, phân bố ở phía đông Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên.- Ở Nhật Bản có các núi cao, phần lớn là núi lửa.
- Là nơi bắt nguồn của nhiều hệ thống sông lớn. - Sông ngòi tương đối nghèo nàn, ngắn, nhỏ.

Tải VietJack App Android App IOS

Tuyển tập Đề kiểm tra Địa Lí 8 có đáp án | Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết Địa Lí lớp 8 học kì 1 và học kì 2 có đáp án và thang điểm được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Địa Lí lớp 8 và cấu trúc ra đề kiểm tra trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


de-kiem-tra-hoc-ki-1-dia-li-8.jsp