Top 4 Đề thi Giữa kì 2 Địa Lí lớp 8 có đáp án



Phần dưới là Top 4 Đề thi Giữa kì 2 Địa Lí lớp 8 có đáp án chọn lọc, có đáp án, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Địa Lí lớp 8.

Mục lục Đề thi Giữa kì 2 Địa Lí lớp 8

Quảng cáo

Đề kiểm tra Địa Lí lớp 8 Giữa kì 2 (Đề số 1)

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1 : Đặc điểm của các sông ở Đông Nam Á hải đảo là:

A. nguồn nước dồi dào

B. phù sa lớn

C. ngắn và dốc

D. ngắn và có chế độ nước điều hòa

Câu 2 : Các nước Đông Nam Nam Á có những lợi thế gì để thu hút sự chú ý của các nước đế quốc?

A. Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn

B. Vị trí cầu nối và nguồn tài nguyên giàu có

C. Vị trí cầu nối và nguồn lao động dồi dào

D. có nhiều nét tương đồng trong sinh hoạt và sản xuất

Quảng cáo

Câu 3 : Nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế lớn nhất Đông Nam Á năm 2000 là:

A. Xin-ga-po

B. Ma-lai-xi-a

C. Việt Nam

D. In-đô-nê-xi-a.

Câu 4 : Việt Nam gắn liền với châu lục và đại dương nào?

A. Âu và Thái Bình Dương

B. Á và Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương

C. Á và Thái Bình Dương

D. Á –Âu và Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương

Câu 5 : Việt Nam có khí hậu nào dưới đây?

A. nhiệt đới gió mùa ẩm

B. cận nhiệt

C. Xích đạo

D. nhiệt đới khô

Câu 6 : Vùng biển Việt Nam rộng khoảng 1 triệu km2 là:

A. Một bộ phận của Ấn Độ Dương.

B. Một bộ phận của biển Đông

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

C. Biển Đông

D. Một bộ phận của vịnh Thái Lan

Câu 7 : Biển Đông có độ muối bình quân là:

A. 30 – 33%o

B. 28 – 30%o

C. 35 – 38%

D. 33 – 35%o

Câu 8 : Các mỏ than đá của Việt Nam nằm ở địa phương nào?

A. Tĩnh Túc, Bồng Miêu.

B. Trại Cau, Thạch Khê.

C. Đèo Nai, Cẩm Phả.

D. Quỳ Hợp, Núi Chúa.

Câu 9 : Mỏ vàng lớn nhất ở nước ta là:

A. Mai Sơn

B. Quỳ Châu

C. Thạch Khê

D. Bồng Miêu

Câu 10 : Đảo lớn nhất nước ta là đảo nào dưới đây?

A. Phú Qúy

B. Cát Bà

C. Phú Quốc

D. Cồn Cỏ

Tự luận

Câu 1 (2 điểm) : Trình bày sự phân bố dân cư của khu vực Đông Nam Á. Vì sao có sự phân bố dân cư đó?

Câu 2 (3 điểm) :

a) Việt Nam có biên giới chung trên đất liền, trên biển núi những quốc gia nào?

b) Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

Phần trắc nghiệm

Câu 1 : Các sông ở Đông Nam Á hải đảo thường ngắn và có chế độ nước điều hòa (Tham khảo thêm thông tin SGK/50).

Chọn : D

Câu 2 : Đông Nam Á có vị trí là cầu nối lục địa Á – Âu với lục địa Ô-xtray-li-a, cầu nối giữa các đại dương, gần đường hàng hải, hàng không quốc tế, giàu có về nguồn tài nguyên thiên nhất,… Chính vì vậy, vị trí và nguồn tài nguyên là những yếu tố luôn thu hút sự chú ý của các nước đế quốc (Xem thêm thông tin SGK/53).

Chọn : B

Câu 3 : Ba nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực Đông Nam Á vào năm 2000 là : Xin-ga-po (9,9%), Ma-lai-xi-a (8,3%) và Việt Nam (6,7%).

Chọn : A

Câu 4 : Việt Nam là quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á, gắn liền với châu Á và tiếp giáp với Thái Bình Dương.

Chọn : C

Câu 5 : Việt Nam là một trong những quốc gia của Đông Nam Á tiêu biểu cho bản sắc thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.

Chọn : A

Câu 6 : Biển Đông là biển lớn thứ hai sau biển Philippin của đại dương Thái Bình Dương với diện tích khoảng 3.447 triệu km2. Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của biển Đông và có diện tích khoảng 1 triệu km2.

Chọn : B

Câu 7 : Biển Đông là biển lớn thứ hai sau biển Philippin của đại dương Thái Bình Dương với diện tích khoảng 3.447 triệu km2 và có độ muối trung bình từ 30 – 33%0.

Chọn : A

Câu 8 : Các mỏ than đá của Việt Nam nằm chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh (Cẩm Phả, Đèo Nai, Mạo Khê, Uông Bí,…), ngoài ra còn có ở Quán Triều (Thái Nguyên),…

Chọn : C

Câu 9 : Mỏ vàng lớn nhất ở nước ta là mỏ vàng Bồng Miêu thuộc tỉnh Quảng Nam.

Chọn : D

Câu 10 : Phú Quốc, còn được mệnh danh là Đảo Ngọc, là hòn đảo lớn nhất của Việt Nam, cũng là đảo lớn nhất trong quần thể 22 đảo tại đây, nằm trong vịnh Thái Lan. Đảo Phú Quốc cùng với các đảo khác tạo thành huyện đảo Phú Quốc trực thuộc tỉnh Kiên Giang.

Chọn : C

Tự luận

Câu 1 :

- Dân cư ở khu vực Đông Nam Á phân bố không đều:

+ Dân cư tập trung đông ở các khu vực đồng bằng châu thổ như: Đồng bằng sông Hồng, sông Mê Công, sông Mê Nam,... (0,5 điểm)

+ Các khu vực ven biển dân cư tập trung đông đúc. (0,5 điểm)

- Dân cư thưa thớt ở các khu vực sâu trong nội địa của các nước và các khu vực trung du và miền núi. (0,5 điểm)

- Nguyên nhân: Do vị trí địa lí, nguồn tài nguyên thiên nhiên, yếu tố địa hình và các nhân tố kinh tế xã hội khác. (0,5 điểm)

Câu 2 :

a)

- Việt Nam có biên giới chung trên đất liền với Trung Quốc, Lào, Campuchia. (0,25 điểm)

- Việt Nam có biên giới chung trên biển với Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po, Cam-pu-chia, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a và Bru-nây. (0,75 điểm)

b)

- Thuận lợi:

+ Biển nước ta rất giàu hải sản, có nhiều vùng, vịnh, tạo điều kiện cho nước ta phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản, phát triển giao thông vận tải trên biển. (0,25 điểm)

+ Cảnh quan ven bờ tạo điều kiện phát triển du lịch. (0,25 điểm)

+ Các khoáng sản như dầu khí, titan, cát trắng cung cấp nguyên liệu và vật liệu. (0,25 điểm)

+ Biển còn tạo điều kiện cho phát triển nghề muối. (0,25 điểm)

- Khó khăn:

+ Biển nước ta rất lắm bão, gây khó khăn, nguy hiểm cho giao thông, cho hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân ở vùng ven biển. (0,25 điểm)

+ Thuỷ triều phức tạp (chỗ nhật triều, chỗ bán nhật triều) gây khó khăn cho giao thông. (0,25 điểm)

+ Đôi khi biển còn gây sóng lớn hoặc nước dâng ảnh hưởng tới đời sống nhân dân ven biển. (0,25 điểm)

+ Tình trạng sụt lở bờ biển và tình trạng cát bay, cát lấn ở Duyên hải miền Trung. (0,25 điểm)

Đề kiểm tra Địa Lí lớp 8 Giữa kì 2 (Đề số 2)

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1 : Phần hải đảo của Đông Nam Á có tên chung là

A. phần đất liền

B. phần hải đảo

C. bán đảo Trung Ấn

D. quần đảo Mã Lai

Câu 2 : Những yếu tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Nam Á là

A. nguồn lao động dồi dào

B. dân số trẻ

C. dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào

D. thị trường tiêu thụ lớn

Câu 3 : Kinh tế của một số nước Đông Nam Á năm 1998 giảm xuống mức âm là do:

A. khủng hoảng tài chính ở Thái Lan

B. khủng hoảng tài chính ở In-đô-nê-xi-a

C. khủng hoảng kinh tế thế giới

D. khủng hoảng kinh tế ở châu Á

Câu 4 : Hiện nay các nước trong khu vực Đông Nam Á đang:

A. đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp

B. trú trọng phát triển ngành chăn nuôi

C. đẩy mạnh sản xuất lương thực

D. tiến hành công nghiệp hóa.

Câu 5 : Việt Nam đã gia nhập ASEAN vào năm nào?

A. 27/5/1995

B. 28/7/1995

C. 28/5/1995

C. 27/7/1995

Câu 6 : Việt Nam có chung biên giới trên đất liền và trên biển với những quốc gia nào?

A. Trung Quốc

B. Mi-an-ma

C. Lào

D. Thái Lan

Câu 7 : Quần Đảo Hoàng Sa của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?

A. Khánh Hòa

B. Bình Thuận

C. Phú Yên

D. Đà Nẵng

Câu 8 : Đặc điểm nào không phải là đặc điểm nổi bật của tự nhiên Việt Nam?

A. vị trí tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và sinh vật.

B. nằm gần vị trí xích đạo và có khí hậu xích đạo ẩm.

C. nội chí tuyến, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

D. cầu nối giữa Đông Nam Á đất liền và hải đảo.

Câu 9 : Bờ biển nước ta kéo dài khoảng 3260 km từ:

A. Móng Cái đến Vũng Tàu

B. Mũi Cà Mau đến Hà Tiên

C. Móng Cái đến Hà Tiên.

D. Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau

Câu 10 : Biển Đông là một bộ phận của Thái Bình Dương là:

A. một biển lớn, tương đối kín nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.

B. một biển lớn, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.

C. một biển rộng lớn nhất và tương đối kín gió.

D. tương đối kín, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.

Tự luận

Câu 1 (2,5 điểm) : Hãy cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua. cửa sông thuộc địa phận nước nào? Vì sao chế độ nước sông thay đổi theo mùa?

Câu 2 (2,5 điểm) : Trình bày vị trí và giới hạn lãnh thổ Việt Nam?

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

Phần trắc nghiệm

Câu 1 : Phần hải đảo của Đông Nam Á có tên chung là quần đảo Mã Lai với trên 1 vạn đảo lớn nhỏ (Tham khảo thêm SGK/47).

Chọn : D

Câu 2 : Những yếu tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Nam Á là dân số trẻ và nguồn lao động dồi dào, đó vừa là thị trường tiêu thụ rộng lớn, vừa là tiềm năng để phát triển kinh tế.

Chọn : C

Câu 3 : Kinh tế của một số nước Đông Nam Á năm 1998 giảm xuống mức âm là do khủng hoảng tài chính ở Thái Lan và sau đó lan sang các nước trong khu vực, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng.

Chọn : A

Câu 4 : Hiện nay đa số các nước trong khu vực đang tiến hành công nghiệp hóa bằng cách phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng hóa phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.

Chọn : D

Câu 5 : Đất nước Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN vào ngày 28 tháng 7 năm 1995. Đó là một quá trình dài để nước ta có thể gia nhập vào tổ chức uy tín này.

Chọn : B

Câu 6 : Việt Nam có chung biên giới trên đất liền và trên biển với Trung Quốc và Campuchia.

Chọn : A

Câu 7 : Huyện đảo Hoàng Sa là một đơn vị hành chính thuộc thành phố Đà Nẵng. Quần đảo Hoàng Sa, là một nhóm khoảng 30 đảo, bãi san hô và mỏm đá ngầm nhỏ ở Biển Đông. Quần đảo nằm cách miền Trung Việt Nam khoảng một phần ba khoảng cách đến những đảo phía bắc của Philippines; cách đảo Lý Sơn của Việt Nam khoảng 200 hải lý và cách đảo Hải Nam của Trung Quốc khoảng 230 hải lý.

Chọn : D

Câu 8 : Đặc điểm nổi bật của tự nhiên Việt Nam là: Việt Nam nằm trong khu vực nội chí tuyến, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Là cầu nối giữa Đông Nam Á đất liền và hải đảo. Việt Nam còn là nơi tiếp xúc giữa các luồng gió mùa, vành đai sinh khoáng và sinh vật nên động thực vật, khoáng sản hết sức đa dạng và phong phú.

Chọn : B

Câu 9 : Bờ biển nước ta kéo dài khoảng 3260 km từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang).

Chọn : C

Câu 10 : Biển Đông là một bộ phận của Thái Bình Dương là một biển lớn (có diện tích khoảng 3.447 triệu km2), tương đối kín nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa (Tham khảo thêm kiến thức SGK/88).

Chọn : A

Tự luận

Câu 1 :

- Sông Mê Công chảy qua các quốc gia: Trung Quốc, Mianma, Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam. (1 điểm)

- Cửa sông thuộc địa phận Việt Nam. (0,5 điểm)

- Chế độ nước sông thay đổi theo mùa vì: Phần lớn chiều dài của sông chảy trong khu vực nhiệt đới gió mùa, với chế độ mưa theo mùa, nguồn nước chính cung cấp cho sông là nước mưa. (1 điểm)

Câu 2 :

- Hệ toạ độ địa lí phần đất liền nước ta: Điểm cực Bắc là 23o23’B, 105o20’Đ; điểm cực Nam là 8o34’B, 104o40’Đ; điểm cực Tây là 22o22B, 102o10’Đ, điểm cực Đông là 12o40’B, 109o24’Đ. (0,5 điểm)

- Diện tích đất liền nước ta là 329.247 km2. (0,5 điểm)

- Phần biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2. (0,5 điểm)

- Về mặt tự nhiên: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, có vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á biển đảo, là nơi tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. (1 điểm)

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Địa lí lớp 8 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Địa Lí 8 khác:

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 8 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 8 - Thầy Phan Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 8 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Học tốt Văn 8 - Cô Mỹ Linh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Tuyển tập Đề kiểm tra Địa Lí 8 có đáp án | Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết Địa Lí lớp 8 học kì 1 và học kì 2 có đáp án và thang điểm được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Địa Lí lớp 8 và cấu trúc ra đề kiểm tra trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.