Top 8 Đề thi Sinh học lớp 9 Giữa kì 2 có đáp án



Để làm tốt bài kiểm tra môn Sinh học lớp 9, phần dưới là Top 8 Đề thi Sinh học lớp 9 Giữa kì 2 có đáp án, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề kiểm tra này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, bài thi môn Sinh học lớp 9.

Mục lục Top 8 Đề thi Sinh học lớp 9 Giữa kì 2 có đáp án

Trắc nghiệm

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Sinh học lớp 9 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 3)

     Đề kiểm tra Sinh học lớp 9 - Năm học ....

     Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề gồm 30 câu trắc nghiệm)

Câu 1: (0,3 điểm) Động vật nào dưới đây không sống trong môi trường nước ?

A. Sán dây

B. Mực ống

C. Cá trôi

D. Sứa lược

Câu 2: (0,3 điểm)  Nhân tố sinh thái nào dưới đây là nhân tố hữu sinh ?

A. Ánh sáng

B. Độ dốc

C. Thành phần cơ giới đất

D. Con người

Câu 3: (0,3 điểm)  Nếu điều kiện sinh thái của môi trường nằm ngoài giới hạn sinh thái của sinh vật thì

A. sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển mạnh.

B. sinh vật sẽ yếu dần và chết đi.

C. sinh vật sẽ ngừng tăng trưởng chiều cao, chỉ tăng trọng lượng.

D. sinh vật vẫn phát triển bình thường.

Câu 4: (0,3 điểm) Hiện tượng cây mọc vống lên cao khi sống chen chúc nhau cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với đời sống sinh vật ?

A. Độ pH

B. Ánh sáng

C. Nhiệt độ

D. Độ ẩm

Câu 5: (0,4 điểm)  Cây nào dưới đây thường sống ở nơi quang đãng ?

A. Dọc mùng

B. Ráy

C. Rau bợ

D. Bạch đàn

Câu 6: (0,3 điểm) Loài động vật nào dưới đây thường hoạt động về đêm ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Thằn lằn

C. Mèo rừng

D. Chim ưng

Câu 7: (0,3 điểm)  Đa số các sinh vật trên Trái Đất sống trong phạm vi nhiệt độ là

A. 20 – 30oC.

B. 0 – 50oC.

C. 10 – 45oC.

D. 10 – 50oC.

Câu 8: (0,4 điểm)  Hiện tượng lá phủ cutin dày ở những cây sống trong vùng xích đạo cho thấy rõ nhất ảnh hưởng của nhân tố nào sau đây đối với đời sống sinh vật ?

A. Nhiệt độ

B. Ánh sáng

C. Độ pH

D. Tốc độ gió

Câu 9: (0,4 điểm)  Động vật nào dưới đây có tập tính ngủ đông ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B.  Ếch đồng

C. Gấu trắng

D. Rùa tai đỏ

Câu 10: (0,3 điểm) Loài nào dưới đây là sinh vật hằng nhiệt ?

A. Cá mập đầu búa

B. Cá voi xanh

C. Cá đuối điện

D. Cá cóc Tam Đảo

Câu 11: (0,4 điểm)  Đặc điểm nào dưới đây thường có ở lá của những cây sống nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng ?

A. Mô giậu kém phát triển

B. Tất cả các phương án còn lại

C. Phiến lá mỏng

D. Bản lá rộng

Câu 12: (0,4 điểm)  Cây nào dưới đây vừa ưa ẩm, vừa ưa sáng ?

A. Thài lài

B. Rau bợ

C. Sa nhân

D. Ráy

Câu 13: (0,4 điểm)  Ví dụ nào dưới đây minh hoạ cho mối quan hệ hỗ trợ cùng loài ?

A. Hiện tượng hổ giành nhau con mồi

B. Hiện tượng sư tử đực đánh nhau để giành con cái trong mùa giao phối

C. Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa

D. Hiện tượng ăn thịt đồng loại ở cá mập

Câu 14: (0,4 điểm)  Trong mối quan hệ nào dưới đây, một loài được lợi còn một loài bị hại ?

A. Kí sinh

B. Cộng sinh

C. Hội sinh

D. Hợp tác

Câu 15: (0,3 điểm)  Trường hợp nào dưới đây phản ánh mối quan hệ cộng sinh ?

A. Cây phong lan sống trên thân cây gỗ

B. Vi khuẩn lam sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu

C. Giun kim sống trong ruột người

D. Rận sống trên da chó

Câu 16: (0,3 điểm)  Tập hợp nào dưới đây là một quần thể sinh vật ?

A. Những cây thông lá đỏ sống trên một ngọn đồi

B. Những con rắn hổ mang sống ở ba hòn đảo cách xa nhau

C. Những con chim sống trong một khu rừng

D. Những cây cỏ mọc ven một bờ hồ

Câu 17: (0,4 điểm)  Vịt có tỉ lệ đực/cái là bao nhiêu ?

A. 55/45

B. 50/50

C. 60/40

D. 40/60

Câu 18: (0,4 điểm)  Trong một thửa ruộng 500 m2 có 2000 con sâu xanh sinh sống. Hãy tính mật độ của sâu xanh tại khu vực này.

A. 6 con/m2

B. 4 con/m2

C. 2 con/m2

D. 10 con/m2

Câu 19: (0,3 điểm)  Đâu là đặc trưng cơ bản của quần thể ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Tỉ lệ giới tính

C. Mật độ

D. Thành phần nhóm tuổi

Câu 20: (0,3 điểm)  Trong quần thể, nhóm tuổi nào dưới đây quyết định mức sinh sản của quần thể ở thời điểm hiện tại ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Nhóm tuổi trước sinh sản

C. Nhóm tuổi sinh sản

D. Nhóm tuổi sau sinh sản

Câu 21: (0,3 điểm)  Quốc gia nào dưới đây hiện có tháp dân số dạng phát triển ?

A. Đức

B. Pháp

C. Ấn Độ

D. Nhật Bản

Câu 22: (0,3 điểm)  Việc tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Ô nhiễm môi trường

C. Thiếu nơi ở

D. Thiếu lương thực

Câu 23: (0,4 điểm)  Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác trong quần xã được gọi là

A. loài thứ yếu.

B. loài đặc trưng.

C. loài ưu thế.

D. loài ngẫu nhiên.

Câu 24: (0,3 điểm) Phân của trâu bò là thức ăn của sinh vật nào dưới đây ?

A. Hoẵng

B. Thỏ

C. Giun đất

D. Chuột chũi

Câu 25: (0,3 điểm) Sơ đồ nào dưới đây mô tả đúng về một chuỗi thức ăn ?

A. Cỏ - Rắn – Chuột – Cầy – Hổ

B. Cỏ - Hươu – Cầy – Rắn hổ mang – Đại bàng

C. Lá cây – Sâu ăn lá – Chuột – Cầy – Đại bàng

D. Cỏ - Thỏ - Gấu trúc – Báo gấm

Câu 26: (0,3 điểm) Sinh vật nào dưới đây không phải là sinh vật tiêu thụ ?

A. Chim hải âu

B. Chuột chù

C. Vi khuẩn lam

D. Sóc

Câu 27: (0,3 điểm)  Nhóm hệ sinh thái nước mặn không bao gồm

A. hệ sinh thái rừng ngập mặn.

B. hệ sinh thái sông.

C. hệ sinh thái cỏ biển.

D. hệ sinh thái san hô.

Câu 28: (0,3 điểm)  Sinh vật nào dưới đây có thể đứng liền trước bọ ngựa trong một chuỗi thức ăn ?

A. Nấm rơm

B. Rắn

C. Sâu ăn lá

D. Chuột đồng

Câu 29: (0,3 điểm)  Các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái được phân chia thành mấy nhóm chính ?

A. 5

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 30: (0,3 điểm)  Sinh vật nào dưới đây không được xếp vào nhóm sinh vật phân giải ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Nấm sò

C. Giun đất

D. Nhím

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Sinh học lớp 9 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 3)

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Sinh học lớp 9 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 4)

     Đề kiểm tra Sinh học lớp 9 - Năm học ....

     Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề gồm 30 câu trắc nghiệm)

Câu 1: (0,3 điểm)  Sinh vật nào dưới đây là sinh vật sản xuất ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Thanh long

C. Vi khuẩn lam

D. Tảo

Câu 2: (0,4 điểm) Động vật nào dưới đây có thể đứng liền sau sâu ăn lá trong một chuỗi thức ăn ?

A.   Bọ ngựa

B. Cầy

C. Chuột

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 3: (0,3 điểm)  Thành phần vô sinh của hệ sinh thái không bao gồm

A.   đất.

B.    cành cây mục.

C. địa y.

D. nước.

Câu 4: (0,4 điểm) Độ đa dạng của quần xã thể hiện ở điều gì ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát

C. Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã

D. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã

Câu 5: (0,3 điểm)  Trong các quần xã dưới đây, quần xã nào có thành phần loài đa dạng nhất ?

A. Quần xã rừng mưa nhiệt đới

B. Quần xã rừng ngập mặn ven biển

C. Quần xã rừng lá kim phương Bắc

D. Quần xã thảo nguyên

Câu 6: (0,3 điểm)  Đâu không phải là một trong những dấu hiệu điển hình của quần xã ?

A. Độ nhiều

B. Tỉ lệ giới tính

C. Loài ưu thế

D. Độ đa dạng

Câu 7: (0,3 điểm)  Quốc gia nào dưới đây hiện có tháp dân số dạng ổn định ?

A. Thuỵ Điển

B. Việt Nam

C. Ấn Độ

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 8: (0,3 điểm) Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở quần thể người ?

A. Mật độ

B. Giới tính

C. Lứa tuổi

D. Hôn nhân

Câu 9: (0,4 điểm) Trong các quần thể dưới đây, quần thể nào có số lượng cá thể lớn nhất ?

A. Linh dương

B. Kiến

C. Thỏ

D. Cheo cheo

Câu 10: (0,4 điểm) Sự diệt vong của cặp nhóm tuổi nào dưới đây tất yếu sẽ dẫn đến sự diệt vong của quần thể trong tương lai ?

A. Nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi trước sinh sản

B. Nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản

C. Nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 11: (0,4 điểm) Mật độ quần thể là

A. số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.

B. năng lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích.

C. số lượng hay năng lượng của sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.

D. năng lượng hay sinh khối của quần thể có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.

Câu 12: (0,4 điểm)  Tập hợp nào dưới đây không phải là một quần thể ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Những con sóc bụng xám sống trong hai khu rừng khác nhau

C. Những con cá sống trong một ao

D. Những con chim sống trong một tán cây rừng

Câu 13: (0,4 điểm) Khi nói về quần thể sinh vật, điều nào dưới đây là đúng ?

A. Là tập hợp những cá thể cùng loài

B. Tồn tại trong những giai đoạn lịch sử khác nhau

C. Không có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ sau

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 14: (0,3 điểm)   Để biểu diễn thành phần nhóm tuổi của quần thể, người ta dùng các biểu đồ tháp tuổi. Hỏi hiện có mấy dạng tháp tuổi phổ biến ?

A. 5

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 15: (0,4 điểm) Ví dụ nào dưới đây minh hoạ cho quan hệ hỗ trợ cùng loài ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Nhện cái ăn thịt nhện đực sau khi giao phối

C. Những con linh cẩu giành nhau miếng mồi

D. Bồ nông xếp thành hàng để cùng nhau bắt cá

Câu 16: (0,3 điểm) Hiện tượng cạnh tranh cùng loài sẽ xảy ra gay gắt trong trường hợp nào dưới đây ?

A. Nơi ở chật chội

B. Tất cả các phương án đưa ra

C. Môi trường sống thiếu thức ăn

D. Thiếu đối tượng khác giới để ghép đôi trong mùa sinh sản

Câu 17: (0,4 điểm) Hiện tượng cây dương xỉ sống bám trên thân cây gỗ phản ánh mối quan hệ

A. hội sinh.

B. kí sinh.

C. cộng sinh.

D. cạnh tranh.

Câu 18: (0,3 điểm)  Hiện tượng cỏ dại sống xen lẫn cùng lúa trong một thửa ruộng phản ánh mối quan hệ nào ?

A. Cạnh tranh

B. Cộng sinh

C. Sinh vật này ăn sinh vật khác

D. Kí sinh

Câu 19: (0,3 điểm)  Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ ?

A. Giúp tăng cường khả năng hút nước và muối khoáng dự trữ trong thân khi trời mưa bão

B. Giúp các cá thể nương tựa vào nhau, giảm được áp lực của gió bão lên từng cá thể.

C. Giúp rễ của các cá thể liên kết lại với nhau, tạo lực bám vững chắc khi có gió bão

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 20: (0,3 điểm) Cây nào dưới đây là cây ưa ẩm chịu bóng ?

A. Cỏ bàng

B. Lúa nước

C. Ráy

D. Rau mác

Câu 21: (0,3 điểm) Lá của những cây sống nơi ẩm ướt nhưng có nhiều ánh sáng thường có đặc điểm nào sau đây ?

A. Phiến lá hẹp, mô giậu kém phát triển

B. Phiến lá rộng, mô giậu phát triển

C. Phiến lá rộng và mỏng, mô giậu kém phát triển

D. Phiến lá hẹp, mô giậu phát triển

Câu 22: (0,3 điểm)  Cây nào dưới đây có khả năng chịu hạn ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Phi lao

C. Dứa gai

D. Thuốc bỏng

Câu 23: (0,3 điểm) Động vật nào dưới đây ưa sống nơi ẩm ướt ?

A. Chuột nhảy

B. Ốc sên

C. Nhông cát

D. Lạc đà

Câu 24: (0,3 điểm) Sinh vật nào dưới đây là sinh vật hằng nhiệt ?

A. Chim hải âu

B. Hải cẩu

C. Tất cả các phương án còn lại

D. Kì lân biển

Câu 25: (0,3 điểm) Cây bán hạ được xếp vào nhóm nào dưới đây ?

A. Cây lấy gỗ

B. Cây thân cột

C. Cây chịu hạn

D. Cây ưa bóng

Câu 26: (0,4 điểm) Thân và ngọn cây dừa mọc ven ao thường có xu hướng vươn về phía mặt ao. Điều này cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với đời sống thực vật ?

A. Ánh sáng

B. Nhiệt độ

C. Độ ẩm

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 27: (0,3 điểm) Thú sống ở vùng cực thường có đặc điểm nào sau đây ?

A. Lớp mỡ dưới da rất dày

B. Có tập tính ngủ đông

C. Lông dài và dày

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 28: (0,3 điểm) Loài chim nào dưới đây thường kiếm ăn vào lúc Mặt Trời mọc ?

A. Chào mào

B. Cú mèo

C. Vạc

D. Diệc

Câu 29: (0,3 điểm)  Cây mọc nơi quang đãng thường có đặc điểm nào sau đây ?

A. Thân thấp, tán rộng do phân cành nhiều

B. Thân cao vống, cành tập trung ở phần ngọn

C. Thân cao vống, tán rộng do phân cành nhiều

D. Thân thấp, cành tập trung ở phần ngọn

Câu 30: (0,3 điểm) Sinh vật nào dưới đây sống trong môi trường đất – không khí ?

A. Sán lá máu

B. Giun đất

C. Khỉ

D. Cá rô

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Sinh học lớp 9 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 4)

Trắc nghiệm - Tự luận

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Sinh học lớp 9 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

     Đề kiểm tra Sinh học lớp 9 - Năm học ....

     Thời gian làm bài: 45 phút

A. Phần Trắc nghiệm (10 câu, trả lời đúng mỗi câu được 0,3 điểm)

Câu 1: Sinh vật nào dưới đây có môi trường sống khác với những sinh vật còn lại ?

A. Kanguru

B. Cây cọ

C. Cá hồi

D. Đười ươi

Câu 2: Cây nào dưới đây là cây ưa bóng ?

A. Lá lốt

B. Rau mác

C. Bạch đàn

D. Phi lao

Câu 3: Sinh vật nào dưới đây là sinh vật biến nhiệt ?

A.   Châu chấu

B.    Cà pháo

C. Nấm hương

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 4: Loài nào dưới đây là loài đặc trưng của quần xã rừng U Minh Hạ ?

A. Hông

B. Tràm

C. Điều

D. Cói

Câu 5: Hiện tượng cây nắp ấm bắt sâu bọ phản ánh mối quan hệ nào ?

A. Hội sinh

B. Cạnh tranh

C. Sinh vật này ăn sinh vật khác

D. Kí sinh

Câu 6: Trong quần thể, nhóm tuổi nào có vai trò chủ yếu là làm tăng trưởng khối lượng của quần thể ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Nhóm tuổi trước sinh sản

C. Nhóm tuổi sinh sản

D. Nhóm tuổi sau sinh sản

Câu 7: Trong quần xã, chỉ số nào thể hiện mật độ cá thể của từng loài trong quần xã ?

A. Độ nhiều

B. Độ đa dạng

C. Độ thường gặp

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 8: Đâu là tên gọi của một hệ sinh thái trên cạn ?

A. Hệ sinh thái hoang mạc

B. Hệ sinh thái thảo nguyên

C. Hệ sinh thái savan

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 9: Trong một hệ sinh thái, sinh vật nào dưới đây được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ ?

A. Dương xỉ

B. Nấm linh chi  

C. Thú mỏ vịt

D. Giun đất

Câu 10: Lưới thức ăn được tạo ra do

A. các chuỗi thức ăn có chung một hoặc nhiều mắt xích.

B. các chuỗi thức ăn cùng được thành lập trong một hệ sinh thái.

C. các chuỗi thức ăn cùng bắt đầu từ một sinh vật sản xuất.

D. các chuỗi thức ăn được sinh ra trong cùng một thời điểm.

B. Phần Tự luận (2 câu – 7 điểm)

Câu 1: Trình bày những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật. (6 điểm)

Câu 2: Những cây sống ở vùng khô hạn, ánh sáng mạnh và độ ẩm thấp thường có đặc điểm thích nghi như thế nào ? (1 điểm)

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A. Phần Trắc nghiệm

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Sinh học lớp 9 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

B. Phần Tự luận

Câu 1: Những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật :

- Tỉ lệ giới tính: là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/cá thể cái. (0,5 điểm)

+ Tỉ lệ giới tính thường đặc trưng cho loài, đa số động vật có tỉ lệ giới tính ở giai đoạn trứng hoặc con non mới nở là 50/50 (1 điểm)

+ Tỉ lệ giới tính thay đổi chủ yếu theo nhóm tuổi của quần thể sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái. Ngoài ra, tỉ lệ giới tính còn thay đổi theo mùa, đặc biệt là mùa sinh sản (0,5 điểm)

- Thành phần nhóm tuổi: dựa vào độ tuổi, các cá thể trong quần thể được xếp vào ba nhóm chính : nhóm tuổi trước sinh sản với vai trò chủ yếu là làm tăng khối lượng của quần thể ; nhóm tuổi sinh sản quyết định mức sinh sản của quần thể và nhóm tuổi sau sinh sản không có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của quần thể (1 điểm)

+ Để biểu diễn thành phần nhóm tuổi của quần thể, người ta dùng các biểu đồ tháp tuổi. Tháp tuổi bao gồm những hình thang hoặc hình chữ nhật nhỏ xếp chồng lên nhau. Mỗi hình thang nhỏ thể hiện số lượng cá thể của một nhóm tuổi và hình thang thể hiện nhóm tuổi trước sinh sản sẽ được xếp dưới, liền trên là nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản. Có 3 dạng tháp tuổi : dạng phát triển, dạng ổn định và dạng giảm sút (1 điểm)

- Mật độ quần thể: là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích. (1 điểm)

+ Mật độ quần thể thường thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh và chu kì sống của sinh vật (1 điểm)

Câu 2: Những cây sống ở vùng khô hạn, ánh sáng mạnh và độ ẩm thấp thường có đặc điểm thích nghi sau :

- Lá nhỏ hẹp hoặc biến thành gai; thân và lá phủ lớp cutin dày để hạn chế sự thoát hơi nước và sự đốt nóng của ánh sáng Mặt Trời (0,25 điểm)

- Rễ mọc nông, lan rộng để hút sương đêm hoặc dễ dài, đâm sâu để tăng cường khả năng hút nước (0,25 điểm)

- Thân mọng để tăng khả năng dự trữ nước (0,25 điểm)

- Thân thấp, phân cành mạnh để rút ngắn quãng đường vận chuyển nước từ rễ lên thân, lá đồng thời hạn chế được sự đốt nóng của ánh sáng mặt trời (0,25 điểm)

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Sinh học lớp 9 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 4)

     Đề kiểm tra Sinh học lớp 9 - Năm học ....

     Thời gian làm bài: 45 phút

A. Phần Trắc nghiệm (10 câu, trả lời đúng mỗi câu được 0,3 điểm)

Câu 1: Thú sống ở vùng nào dưới đây thường có tai, đuôi lớn hơn thú ở những vùng còn lại ?

A. Hàn đới

B. Nhiệt đới

C. Vùng cực

D. Ôn đới

Câu 2: Ở bò sát, hiện tượng da khô, có vảy sừng bao bọc cho thấy ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nào lên đời sống sinh vật ?

A. Độ pH

B. Nhiệt độ

C. Ánh sáng

D. Độ ẩm

Câu 3: Cây nào dưới đây có khả năng chịu hạn ?

A. Vạn niên thanh

B. Rau bợ

C. Ráy

D. Thuốc bỏng

Câu 4: Sinh vật nào dưới đây không sống trong môi trường sinh vật ?

A. Giun đỏ

B. Giun móc câu

C. Trùng sốt rét

D. Sán dây

Câu 5: Tập hợp nào dưới đây là một quần thể sinh vật ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Những con rùa tai đỏ sống trong một ao

C. Những cây thông lá đỏ sống trên một ngọn đồi

D. Những cây sen hồng mọc trong một đầm lầy

Câu 6: Mật độ quần thể phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây ?

A. Tác động đột ngột của các yếu tố ngẫu nhiên như lụt lội, cháy rừng…

B. Sự thay đổi theo chu kì của thời tiết, khí hậu

C. Tất cả các phương án còn lại

D. Chu kì sống của sinh vật

Câu 7: Sự bùng nổ dân số có thể dẫn đến hệ quả nào sau đây ?

A. Thiếu lương thực

B. Năng suất lao động tăng

C. Thiếu nhân công cho các nhà máy công nghiệp

D. Giảm thiểu nạn chặt phá rừng bừa bãi

Câu 8: Trường hợp nào dưới đây phản ánh mối quan hệ hội sinh ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Cá ép sống bám trên thân cá mập

C. Rận sống bám trên da chó

D. Tầm gửi sống bám trên thân cây gỗ

Câu 9: Hệ sinh thái bao gồm

A. quần thể và quần xã.

B. quần xã và khu vực sống của quần xã.

C. quần thể và sinh cảnh.

D. quần thể và khu vực sống của quần thể.

Câu 10: Động vật nào dưới đây có thể là mắt xích đứng liền sau chuột trong một chuỗi thức ăn ?

A. Rắn sọc dưa

B. Bọ ngựa

C. Hươu xạ

D. Linh dương

B. Phần Tự luận (2 câu – 7 điểm)

Câu 1: Hãy phân tích các thành phần hữu sinh trong một hệ sinh thái và nêu một số đại diện. (5 điểm)

Câu 2: Thế nào là cân bằng sinh học ? Lấy ví dụ minh hoạ về cân bằng sinh học. (2 điểm)

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A. Phần Trắc nghiệm

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Sinh học lớp 9 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 4)

B. Phần Tự luận

Câu 1: Các thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái và một số đại diện :

- Sinh vật sản xuất: là những sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ để nuôi sống bản thân. (1 điểm)

+ Một số đại diện: thực vật, vi khuẩn quang hợp (chứa diệp lục), trùng roi xanh... (0,5 điểm)

- Sinh vật tiêu thụ: là những sinh vật không có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ mà phải lấy chúng từ môi trường sống (1 điểm)

+ Một số đại diện: động vật (ăn thịt, ăn mùn bã hữu cơ, ăn thực vật), thực vật có lối sống kí sinh (tơ hồng, tầm gửi...) (1 điểm)

- Sinh vật phân giải: là những sinh vật có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ thành những chất vô cơ đơn giản (1 điểm)

+ Một số đại diện: giun đất, vi khuẩn hoại sinh, nấm... (0,5 điểm)

Câu 2:

- Cân bằng sinh học trong quần xã biểu hiện ở số lượng cá thể sinh vật trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường (1 điểm)

- Ví dụ : mối quan hệ giữa số lượng chim sâu và sâu trong một quần xã rừng. Vào mùa xuân, hè, khi điều kiện khí hậu thuận lợi, cây cối xanh tốt thì sâu ăn lá cây sinh sản mạnh, số lượng sâu tăng khiến cho số lượng chim sâu cũng tăng theo. Tuy nhiên khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, chim ăn nhiều sâu dẫn tới số lượng sâu lại giảm, kéo theo đó, số lượng chim sâu cũng từ từ giảm. (1 điểm)

Tham khảo các Đề thi, đề kiểm tra môn Sinh học lớp 9 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Hóa 9 Học kì 1 và Học kì 2 gồm các đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết, đề kiểm tra học kì được biên soạn bám sát cấu trúc ra đề kiểm tra mới gồm phần Tự luận và Trắc nghiệm giúp bạn giành được điểm cao trong các bài thi và bài kiểm tra Hóa học lớp 9 hơn.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Nhóm hỏi bài 2k6