Giáo án bài Thực hành tiếng Việt trang 41 - Kết nối tri thức

Với giáo án bài Thực hành tiếng Việt trang 41 Ngữ văn lớp 7 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) chuẩn của Bộ GD&ĐT sẽ giúp Giáo viên dễ dàng soạn giáo án Văn 7.

Giáo án bài Thực hành tiếng Việt trang 41 - Kết nối tri thức

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Văn 7 Kết nối tri thức (cả năm) bản word phong cách hiện đại, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

I. Mục tiêu

1. Năng lực

- HS nhận biết được công dụng của dấu chấm lửng trong văn bản.

- HS biết vận dụng hiểu biết về dấu chấm lửng để thực hành viết đoạn văn có sử dụng dấu câu này.

  a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

  b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực dùngdấu câu và tác dụng của chúng.

- Năng lực nhận biết và sử dụng dấu chấm lửng trong viết câu, đoạn văn.

2. Phẩm chất

Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Quảng cáo

1. Chuẩn bị của GV

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7 tập hai, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…

III. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV đưa ra một câu chuyện và đặt câu hỏi gợi dẫn vào bài: Dấu chấm lửngtrong câu thể hiện điều gì? Tại sao anh con trai lại lao vào hút thuốc, đánh bạc.

Quảng cáo

Một ông bố lúc sắp mất đã để lại cho con trai một lá thư, một phần nội dung của lá thư như sau:

- Đừng uống trà…uống rượu con nhé!

- Đừng đánh cờ… đánh bạc con nhé !

Anh con trai vốn là người con có hiếu, luôn nghe lời bố. sau khi bố qua đời, anh đã lao  vào uống rượu, đánh bạc đến nỗi bán cả sản nghiệp do bố để lại.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời: sử dụng sai dấu câu à nghĩa của câu thay đổi....

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ông bố trong câu chuyện đã sử dụng dấu chấm lửng chưa hợp lí đúng không nào? Vậy dấu chấm lửng được sử dụng như thế nào, có công dụng ra sao, đó chính là vấn đề mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học Thực hành tiếng Việt hôm nay – Dấu chấm lửng.

                                Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

a. Mục tiêu:  Nhận biết được khái niệm, công dụng và cách sử dụng dấu chấm lửng hiệu quả.

b. Tổ chức thực hiện:

Quảng cáo

            HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

                    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Thao tác 1: Nhận biết công dụng của dấu chấm lửng

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu học sinh đọc ví dụ trong sgk và cho biết công dụng của dấu chấm lửng?

a) Sau khi có vẻ đã hài lòng, nó lôi trong túi ra ba bốn lọ nhỏ, cái màu đỏ, cái màu vàng, cái màu xanh lục,… đều do nó tự chế.

b)Hay là bây giờ em nghĩ thế này… Song anh có cho phép nói em mới dám nói…

c) Tôi đã đọc đâu đó một câu rất hay: "Chỗ giống nhau nhất của mọi người trên thế gian này là… không ai giống ai cả".

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

Thao tác 2: Kết luận

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS:

+ Theo em, dấu chấm lửng là gì và có công dụng như thế nào?

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

I. Hình thành kiến thức

1. Nhận biết công dụng của dấu chấm lửng

- Dấu chấm lửng phối hợp với dấu phẩy ngầm cho biết nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.

- Dấu chấm lửng thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng.

- Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện cùa một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ thường có sắc thái hài hước, châm biếm.

2. Kết luận

- Dấu chấm lửng là một dấu câu cơ bản trong tiếng Việt. Dấu chấm lửng thường được dùng để:

+ Báo hiệu còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa được liệt kê hết.

+ Thể hiện lời nói bỏ dở (chưa nói hết) hay ngập ngừng, ngắt quãng.

+ Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ thường có sắc thái hài hước, châm biếm.

*Lưu ý: Tùy từng trường hợp cụ thể, dấu chấm lửng giúp người đọc hiểu được ý định, cảm xúc của người viết: ngạc nhiên, lúng túng, mệt mỏi, hoảng hốt, vui mừng, hài hước…

                               Hoạt động 3: Luyện tập

a. Mục tiêu: biết sử dụng kiến thức vừa học để giải quyết các bài tập

b. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

             DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức hoạt động nhóm

+ Nhóm 1: Bài tập 2

+ Nhóm 2: Bài tập 3

+ Nhóm 3: Bài tập 1

- Gv hướng dẫn HS làm bài tập 4

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận nhóm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

Bài tập 1

a. Lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng.

b.  Giãn nhịp điệu câu văn và chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.

c. - Dấu chấm lửng 1: Dấu chấm lửng cho biết còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa được liệt kê hết.

- Dấu chấm lửng 2: Dấu chấm lửng để thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng

- Dấu chấm lửng 3: Dấu chấm lửng để thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng

Bài tập 2

Dấu chấm lửng có công dụng làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung hài hước trong VB “Đường vào trung tâm vũ trụ”: “Chẳng qua chỉ là cái…. ổ voi thôi mà! Ai bảo có người “mắt toét”! - Tôi khích”

Bài tập 3

a. Đánh dấu một từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt, nhằm nhấn mạnh vị trí trung tâm của vũ trụ.

b. Đánh dấu một từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt, nhằm nhấn mạnh ý nghĩa của từ và giúp người đọc hình dung Tâm Vũ Trụ như một “viện bảo tàng” khổng lồ và sống động.

Bài tập 4

   Qua văn bản Đường vào trung tâm vũ trụ, tôi có thể hình dung ra được nhiều điều diệu kì và thú vị. Phải kể đến chi tiết khi quay trở lại bảo tàng để "mượn" hòn đá Ôm-phe-lốt, tôi đã tự hỏi Thần Đồng đã xử trí như thế nào để có thể "qua mặt” được sự canh gác cẩn mật của bảo vệ bảo tàng? Có lẽ với sự thông minh nhạy bén của mình, Thần Đồng đã lẻn vào mà không ai hay biết, cũng có thể đã thả dây từ trên cao xuống để lấy được viên đá, mà không loại trừ khả năng Thần Thoại đã bay vút lên mà đem theo viên đá… Dù là bằng cách nào, thì ý kiến này của Thần Đồng cũng vô cùng nhanh nhạy, thông minh.

                               Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV cho học sinh làm bài tập TEST KIẾN THỨC: Hãy nối cột A với cột B để xác định đúng công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Ngữ Văn 7 Kết nối tri thức mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Ngữ văn lớp 7 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:

Lời giải bài tập lớp 7 sách mới:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 7 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 7 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 7 các môn học