Tích phân của các hàm số cho bởi nhiều công thức lớp 12 (cách giải + bài tập)

Chuyên đề phương pháp giải bài tập Tích phân của các hàm số cho bởi nhiều công thức lớp 12 chương trình sách mới hay, chi tiết với bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Tích phân của các hàm số cho bởi nhiều công thức.

Tích phân của các hàm số cho bởi nhiều công thức lớp 12 (cách giải + bài tập)

(199k) Xem Khóa học Toán 12

Quảng cáo

Tích phân của các hàm số cho bởi nhiều công thức lớp 12 - Thầy Thành Đạt (Giáo viên VietJack)

1. Phương pháp giải

Dạng 1. Cho hàm số fx=gx khi x≤bhx khi x>b liên tục trên D. Tính J=∫acfxdx. Xét b ∈ [a; c].

+) Kiểm tra hàm số f(x) có liên tục tại x = b?

Tức là kiểm tra limx→b−fx=limx→b+fx=fb.

+) J=∫acfxdx = ∫abgxdx+∫bchxdx.

Dạng 2. Cho hàm số fx=gx;m khi x≤bhx;m khi x>b liên tục trên D. Tính J=∫acfxdx. Xét b ∈ [a; c].

+) Kiểm tra hàm số f(x) có liên tục tại x = b?

Tức là kiểm tra limx→b−fx=limx→b+fx=fb.

+) J=∫acfxdx = ∫abgx;mdx+∫bchx;mdx.

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Cho hàm số fx=x2−1         khi x≥2x2−2x+3 khi x<2. Tính tích phân I=∫13fxdx.

Hướng dẫn giải:

Ta có limx→2+fx=limx→2+x2−1=3limx→2−fx=limx→2−x2−2x+3=3 và f(2) = 3.

Quảng cáo

Do đó hàm số đã cho liên tục tại x = 2.

Ta có I=∫13fxdx = ∫12x2−2x+3dx+∫23x2−1dx

= x33−x2+3x12+x33−x23=233.

Ví dụ 2. Cho hàm số fx=0,5x       khi 0≤x<21             khi 2≤x<154−0,2x  khi 15≤x≤20. Tính ∫020fxdx.

Hướng dẫn giải:

Ta có limx→2−fx=limx→2−0,5x=1=limx→2+fx=f2 và limx→15−fx=1=limx→15+4−0,2x=f15 nên hàm số liên tục trên đoạn [0; 20].

Do đó ∫020fxdx = ∫02fxdx+∫215fxdx+∫1520fxdx

= ∫020,5xdx+∫2151dx+∫15204−0,2xdx

= x2402+x215+4x−x2101520

= 1+13+52=332.

Quảng cáo

3. Bài tập tự luyện

Bài 1. Cho fx=1        khi x≥12x−1 khi x<1. Tính I=∫−12fxdx.

A. −1;

B. 12;

C. 4;

D. 5.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có limx→1+fx=limx→1+1=1limx→1−fx=limx→1−2x−1=1 và f(1) = 1.

Do đó hàm số đã cho liên tục tại x = 1.

I=∫−12fxdx = ∫−11fxdx+∫12fxdx

= ∫−112x−1dx+∫121dx

= x2−x−11+x12

= -2 + 1 = -1.

Quảng cáo

Bài 2. Cho hàm số fx=x+1  khi x≥0e2x    khi x<0. Tích phân I=∫−12fxdx có giá trị bằng bao nhiêu?

A. I=3e2−1e2;

B. I=9e2−12e2;

C. I=11e2−112e2;

D. I=7e2+12e2.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

I=∫−12fxdx = ∫−10fxdx+∫02fxdx

= ∫−10e2xdx+∫02x+1dx

= =e2x2−10+x22+x02

= =92−12e2=9e2−12e2.

Bài 3. Cho hàm số fx=3x2  khi 0≤x≤14−x khi 1≤x≤2. Tính tích phân ∫02fxdx.

A. 72;

B. 1;

C. 52;

D. 32.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

∫02fxdx = ∫013x2dx+∫124−xdx

= x301+4x−x2212=72.

Bài 4. Cho hàm số fx=x+2  khi −3≤x≤−1x2      khi x≥−1. Tính ∫−33fxdx bằng

A. 313;

B. 283;

C. 223;

D. 263.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

∫−33fxdx = ∫−3−1x+2dx+∫−13x2dx = 0+283=283.

Bài 5. Cho hàm số fx=2x2−x  khi x<0sinx      khi x≥0. Tính tích phân ∫−1πfxdx.

A. 136;

B. 56;

C. −56;

D. 196.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

∫−1πfxdx = ∫−10fxdx+∫0πfxdx

= ∫−102x2−xdx+∫0πsinxdx = 76+2=196.

Bài 6. Cho hàm số fx=2x+a  khi x≥13x2+b khi x<1 thỏa mãn ∫02fxdx=13. Tính T = a + b – ab.

A. T = −11;

B. T = −5;

C. T = 1;

D. T = −1.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Có limx→1−fx=limx→1−3x2+b=limx→1+2x+a=f1 ⇔ 3 + b = 2 ⇔ a - b = 1 (1).

∫02fxdx=13 ⇔ ∫013x2+bdx+∫122x+adx=13

⇔ x3+bx01+x2+ax12=13 ⇔ (1 + b) + 3 + a = 13 ⇔ a + b = 9 (2).

Từ (1) và (2), ta có a = 5; b = 4.

Do đó T = 5 + 4 – 5.4 = −11.

Bài 7. Cho hàm số fx=2x+1  khi 0≤x≤12x−1 khi 1≤x≤3. Tính tích phân ∫03fxdx.

A. 6 + ln4;

B. 4 + ln4;

C. 6 + ln2;

D. 2 + 2ln2.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

∫03fxdx = ∫01fxdx+∫13fxdx = ∫012x+1dx+∫132x−1dx

= 2lnx+101+x2−x13 = 2 ln2 + 6 = 6 + ln4.

Bài 8. Cho hàm số fx=x2+1  khi x≥12x      khi x<1. Tích phân ∫02fxdx bằng

A. 52;

B. 53;

C. 3;

D. 133.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

∫02fxdx = ∫01fxdx+∫12fxdx = ∫012xdx+∫12x2+1dx=133.

Bài 9. Cho hàm số y = f(x) có nguyên hàm trên ℝ là Fx=x2+5x+C1 khi x≥1x3+4x+C2 khi x<1. Tính ∫02fxdx.

A. 14;

B. 13;

C. 15;

D. 16.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì hàm số F(x) liên tục tại x = 1

⇒ limx→1+Fx=limx→1−Fx=F1 ⇒ 12 + 5.1 + C1 = 13 + 4.1 + C2 ⇒ C1 – C2 = −1.

Ta có ∫02fxdx=F2−F0

⇔ (22 + 5.2 + C1) – (03 + 4.0 + C2) = 14 + C1 – C2 = 14 – 1 = 13.

Bài 10. Cho hàm số fx=3−2x               khi x≥13x2+2x−4      khi x<1. Giả sử F(x) là nguyên hàm của f(x) trên ℝ thỏa mãn F(2) = 4. Giá trị của F(−2) – 4F(3) bằng

A. 16;

B. 8;

C. 18;

D. 2.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có Fx=3x−x2+C1             khi x≥1x3+x2−4x+C2      khi x<1.

Vì F(2) = 4 ⇒ C1 = 2. Do đó Fx=3x−x2+2             khi x≥1x3+x2−4x+C2    khi x<1.

Vì hàm số liên tục trên ℝ nên limx→1+Fx=limx→1−Fx=F1

⇔ limx→1+3x−x2+2=limx→1−x3+x2−4x+C2 ⇔ C2 = 6.

Do đó Fx=3x−x2+2           khi x≥1x3+x2−4x+6    khi x<1.

Vậy F(−2) – 4F(3) = 10 – 4.2 = 2.

(199k) Xem Khóa học Toán 12

Xem thêm các dạng bài tập Toán 12 hay, chi tiết khác:


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học