Chuyên đề Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp (Chuyên đề dạy thêm Toán 9)

Tài liệu Chuyên đề Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp trong Chuyên đề dạy thêm Toán 9 gồm các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao với phương pháp giải chi tiết và bài tập tự luyện đa dạng giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy Toán 9.

Chuyên đề Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp (Chuyên đề dạy thêm Toán 9)

Xem thử CĐDT Toán 9 KNTT Xem thử CĐDT Toán 9 CTST Xem thử CĐDT Toán 9 CD

Chỉ từ 300k mua trọn bộ Chuyên đề dạy thêm Toán 9 (cả 3 sách) bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM

1. Nhận biết góc nội tiếp

Định nghĩa

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó. Cung nằm bên trong góc được gọi là cung bị chắn.

Ví dụ 3. Tìm góc nội tiếp chắn cung AB của đường tròn (O) trong Hình 14.

Chuyên đề Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp (Chuyên đề dạy thêm Toán 9)

Lời giải

Trong Hình 14,ACB^ là góc nội tiếp chắn AB của đường tròn (O).

2. Số đo góc nội tiếp

Định lí

Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn.

Gọi AMB^ là góc nội tiếp chắn AB trên đường tròn (O). Định lí trên có giả thiết và kết luận như sau:

Quảng cáo

Chuyên đề Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp (Chuyên đề dạy thêm Toán 9)

Chứng minh: Ta xét ba trường hợp:
a) Truờng hợp 1: Tâm O nằm trên một cạnh của AMB^, chẳng hạn cạnh MA (Hình 16a).

Chuyên đề Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp (Chuyên đề dạy thêm Toán 9)

Ta có tam giác OMB cân tại O, suy ra AMB^=OBM^.

Ta có AOB^=180MOB^=AMB^+OBM^=2AMB^, suy ra AMB^=AOB^2= sđ AB2.

Vậy trong Trường hợp 1, ta có AMB^=12sđAB.

b) Truờng hợp 2: Tâm O nằm bên trong góc AMB^ (Hình 16b).

Chuyên đề Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp (Chuyên đề dạy thêm Toán 9)

Vẽ đường kính MC. Ta có AMB^=AMC^+BMC^.

Áp dụng kết quả của Trường hợp 1 cho hai góc nội tiếp. Vậy trong Trường hợp 2, ta có AMB^=12sđAB.

c) Trường hợp 3: Tâm O nằm ngoài góc AMB^ (Hình 16c).

Chuyên đề Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp (Chuyên đề dạy thêm Toán 9)

Quảng cáo

Vẽ đường kính MC. Ta có AMB^=CMB^CMA^.

Áp dụng kết quả của Trường hợp 1 cho hai góc nội tiếp CMB^ và CMA^, ta có CMB^=CB2;CMA^=CA2,

Suy ra AMB^=CMB^CMA^=sđCBsđCA2=sđAB2.

Vậy trong Trường hợp 3, ta có AMB^=12AB.

Kết luận: Ta luôn có AMB^=12AB.

Ví dụ 4. Tính số đo của AMB^ANB^ trong Hình 17.

Lời giải

Chuyên đề Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp (Chuyên đề dạy thêm Toán 9)

Trong Hình 17, ta có AOB^=90° và là góc ở tâm chắn AB nên AB=AOB^=90°. 

AMB^ và ANB^ là hai góc nội tiếp chắn AB, suy ra AMB^=ANB^=12AB=1290°=45°.

Chú ý: Trong một đường tròn:

- Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau.

- Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.

- Góc nội tiếp nhỏ hơn hoặc bằng 90° có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.

- Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

Chuyên đề Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp (Chuyên đề dạy thêm Toán 9)

Quảng cáo

Ví dụ 5. Cho AB và CD là hai đường kính vuông góc của đường tròn (O). Gọi M, N là hai điểm lần lượt trên hai cung nhỏ AC,BC và chia mỗi cung đó thành hai cung bằng nhau (Hình 19). Tìm số đo các góc sau:
a) ACB^,ADC^;

b) ADM^,NCB^.

Chuyên đề Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp (Chuyên đề dạy thêm Toán 9)

Lời giải

a) Ta có ACB^ là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn, suy ra ACB^=90°.

Ta có ADC^ và AOC^ lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung AC, suy ra ADC^=AOC^2=902=45.
b) Do hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau tại tâm O của (O) nên AOC^=COB^=BOD^=DOA^=90°, suy ra sđAC=CB=sđBD=DA=90°.

Vì M, N lần lượt chia AC,CB thành hai cung có số đo bằng nhau nên sđAM=sđMC=sđAC2=45°; sđCN=sđNB=sđCB2=45°.

Ta có ADM^ là góc nội tiếp chắn cung AM, suy ra ADM^=AM2=45°2=22,5°.

Ta có NCB^ là góc nội tiếp chắn cung NB, suy ra NCB^=sđ  BN2=45°2=22,5°.

B. CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1. Chứng minh hai cung bằng nhau. So sánh các cung

Phương pháp giải

Để chứng minh hai cung (của một đường tròn) bằng nhau, ta chứng minh hai cung này có cùng một số đo.

Ví dụ 1: Cho hai đường tròn cùng tâm O với bán kính khác nhau. Hai đường thẳng đi qua O cắt hai đường tròn đó tại các điểm A, B, C, D, M, N, P, Q (h.10).

Chuyên đề Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp (Chuyên đề dạy thêm Toán 9)

a) Em có nhận xét gì về số đo của các cung nhỏ AM, CP, BN, DQ?

b) Hãy nêu tên các cung nhỏ bằng nhau.

c) Hãy nêu tên các cung lớn bằng nhau.

Hướng dẫn (h.10)

a) Các cung nhỏ AM, CP, BN, DQ có số đo bằng nhau vì chúng có các góc ở tâm tương ứng bằng nhau.

b) Các cặp cung nhỏ bằng nhau là:

- Xét đường tròn nhỏ có BN = CP ; BP = CN.

- Xét đường tròn lớn có AM = DQ ; AQ = DM.

c) Các cặp cung lớn bằng nhau là:

- Xét đường tròn nhỏ có BPCN = CNBP ; BNCP = CPBN.

- Xét đường tròn lớn có AQDM = DMAQ ; AMDQ = DQAM.

Ví dụ 2: Mỗi khẳng định sao đúng hay sai? Vì sao?

a) Hai cung bằn nhau thì sóc số đo bằng nhau.

b) Hai cung có số đo bằng nhau thì bằng nhau.

c) Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn là cung lớn hơn.

d) Trong hai cung trên một đường tròn, cung nào có số đo nhỏ hơn thì nhỏ hơn.

Hướng dẫn

a) Đúng.

b) Sai, vì không rõ hai cung có cùng nằm trên một đường tròn (hay hai đường tròn bằng nhau) hay không?

c) Sai (như trên).

d) Đúng.

................................

................................

................................

Xem thử CĐDT Toán 9 KNTT Xem thử CĐDT Toán 9 CTST Xem thử CĐDT Toán 9 CD

Xem thêm các chuyên đề dạy thêm Toán lớp 9 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết - Bài tập Toán lớp 9 Đại số và Hình học có đáp án có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Đại số 9 và Hình học 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 9 sách mới các môn học